Xem Nhiều 12/2022 #️ Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1 – Giảng Viên Hồng Lê / 2023 # Top 20 Trend | Phusongyeuthuong.org

Xem Nhiều 12/2022 # Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1 – Giảng Viên Hồng Lê / 2023 # Top 20 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1 – Giảng Viên Hồng Lê / 2023 mới nhất trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Sau 2 bài về bí quyết luyện thi tiếng anh phần 1 và bí quyết luyện thi tiếng anh phần 2 , Xin giới thiệu với các bạn phần tiếp theo, gồm các bài hướng dẫn kỹ năng làm bài thi môn tiếng Anh.

1.     Những kĩ năng khi làm bài thi môn tiếng Anh

Để xây dựng được cho mình những cách học tiếng Anh thành công đã khó, việc áp dụng những phương pháp ấy vào việc giải quyết các bài thi cũng không dễ dàng. Để các sĩ tử có thể vượt qua được thử thách của một bài thi môn ngoại ngữ này, chúng tôi xin chia sẻ với bạn đọc một số “bí kíp” sau:

Cấu trúc đề thi môn tiếng anh

Đề thi ĐH, CĐ môn tiếng Anh theo cấu trúc của Bộ Giao Dục và Đào tạo có 80 câu hỏi và không có phần riêng để thí sinh lựa chọn. Có thể chia cấu trúc đề thi thành 6 phần cơ bản sau:

Đánh trọng âm trên từ (khoảng 5 câu)

Cấu trúc câu, cụm từ, cụm động từ… (khoảng 25-30 câu), từ vựng (khoảng 3-5 câu).

Chọn lỗi sai (khoảng 5-10 câu).

Hoàn thành câu dựa trên từ cho sẵn (khoảng 5 câu).

Chọn câu có nghĩa tương đương với câu gốc (viết lại câu, khoảng 5 câu).

Đọc hiểu, chọn câu trả lời hoặc từ cho sẵn (khoang 25- 30 câu ).

Phương pháp làm đề thi môn tiếng Anh

Với 80 câu hỏi làm trong 90 phút, các bạn cần bình tĩnh, nên đọc rõ yêu cầu của đề, yêu cầu của từng phần, nhìn lướt nhanh toàn bộ đề để xem đề yêu cầu gì, có khi phần chú ý, hoặc yêu cầu lại để cuối đề thi. Khi làm bài các bạn nên làm tới đâu chắc tới đó, đánh dấu ngay vào phiếu trả lời, tránh làm nháp rồi mới điền vào phiếu trả lời sau, nếu điền vào phiếu trả lời sau có bạn làm đúng nhưng khi điền vào lại vội vàng điền lệch câu, như vậy sai một loạt các câu tiếp theo.

Chú ý: Để tránh tình trạng bỏ sót các câu, các bạn hãy nhớ phương pháp loại suy là tối ưu nhất. nếu gặp trường hợp khó quá cũng phải loại dần từng phương án, sau đó chọn phương án thích hợp nhất, không được bỏ trống bất cứ câu nào.

Trọng âm

Đề thi ĐH, CĐ môn tiếng Anh thường có 5 câu đánh trọng âm từ vì vậy các bạn cần nhớ các quy tắc đánh trọng âm. Để làm dạng bài này, trước tiên các bạn cần chọn từ có quy tắc đánh trọng âm và loại trừ các từ không có quy tắc hoặc đang phân vân chưa rõ trọng âm ở đâu. Các bạn chỉ cần tìm ra trọng âm của 3 trong 4 từ đã cho là có thể hoàn thành bài tập này.

Một số quy tắc đánh trọng âm:

Trọng âm thường rơi vào âm trước các từ có đuôi: ic, ics, ical, ial, ion, ity, ety, ive, ilar, ular, ulous, age, ure…

Với động từ có 2 âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 2.

Danh từ có 2 âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất.

Đối với từ có 3 âm tiết trở lên, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ ba từ cuối lên (từ phải sang trái)

Từ có đuôi: ate, y, ise hoặc ize, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ ba từ cuối lên, hay từ phải sang trái.

Ví dụ:

A. fantastic       B. political         C. financial          D. dictionary

A. delicious      B. cabbage         C. banana             D. irregular

Câu 1: đáp án là D (theo quy tắc 1). Các đáp án A, B, C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Riêng đáp án D, trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

Câu 2: đáp án là B do trọng âm của các phương án A, C, D trọng âm đều rơi vào âm thứ 2, riêng đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

Trắc nghiệm chọn từ hoặc cụm từ

Đây là dạng bài điền vào chỗ trống, học sinh phải lựa chọn một trong bốn phương án để hoàn thành câu bị thiếu đảm bảo tính logic và đúng ngữ pháp.

Nếu từ vựng thì cần biết loại từ vựng như tính từ, danh từ, động từ, trạng từ, số ít, số nhiều, khẳng định, phủ định, tiền tố, hậu tố,…

Nếu là về mặt ngữ nghĩa, cần lựa chọn từ nào có nghĩa hợp logic nhất hoặc cùng các cụm từ khác trong câu tạo nên một cụm hoặc thành ngữ có nghĩa logic nhất.

Tiếp theo, cần đọc kĩ câu văn, dịch qua ý nghĩa của câu, xác định xem yếu tố còn thiếu là gì, không nên chọn câu trả lời khi chưa đọc xong hết câu.

My hobby is learning English, listening to music, AND … chess.

To play      B. play      C. playing      D. played

Đáp án đúng là C vì đây là cấu trúc song song, các động từ cùng đuôi “ing” giống nhau.

 (Hết phần 1)

Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1 / 2023

Đề thi tiếng Anh luyện tập về mệnh đề: Đề số 1 (phần mệnh đề)

Mệnh đề độc lập là mệnh đề mà ý nghĩa của nó không phụ thuộc vào một mệnh đề khác trong cùng một câu. Trong một câu, có thể có hai hoặc nhiều mệnh đề độc lập. Chúng được nối với nhau bằng liên từ kết hợp (coordinating conjunction).

Eg: The country life is quite and the air here is fresh and pure.

Câu này có 2 mệnh đề độc lập “The country life is quite” và “the air here is fresh and pure” được nối với nhau bằng liên từ “and”.

1.2. Có thể trong cùng một câu, các mệnh đề độc lập cách nhau bằng dấu phẩy hoặc dấu chấm phẩy.

The class is over, all the pupils go out of the room

Là mệnh đề không thể đứng riêng một mình. Ý nghĩa của nó phụ thuộc vào mệnh đề chính.2.2. Về mặt cấu trúc, mệnh đề phụ được liên kết với mệnh đề chính bằng:

– Các đại từ liên hệ: who, whom, which, whose, that, …..

– Các phó từ liên hệ why, when, where.

– Các liên từ phụ thuộc: when, while, as, as soon as, because, though, although, till, until, if, unless, wherever, whenever….

She stayed at home because her mother was ill.

Trong câu này, có 2 mệnh đề: (1) she stayed at home (mệnh đề chính) (2) because her mother was ill (mệnh đề phụ thuộc)

2.3. Các loại mệnh đề phụ 2.3.1. Mệnh đề danh từ (noun clauses) – Là một mệnh đề dùng giống như một danh từ. Mệnh đề danh từ thường bắt đầu với that, if, whether hoặc một từ dùng để hỏi như what, when, where, how. – Mệnh đề danh từ làm chủ ngữ:

When the summit meeting will be held has not been decided. That a majority of shareholders didn’t attend the meeting is natural.

– Mệnh đề danh từ làm tân ngữ:

We know that the astronauts were very tired after their long trip. The figures show how much the population has increased.

– Mệnh đề danh từ làm bổ ngữ:

– So that

– In order that

– For fear that

– In case

b. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân

– Because

– As

– Since

– Seeing that

c. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn

– Where

– Wherever

d. Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

– When

– While

– Before

– After

– Since

– As

– Till/until

– As soon as

– Just as

– Whenever

e. Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức

– As

– As if/ as though

f. Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả

– So + tính từ + that

– Such (a) + danh từ + that

g. Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản

– Though/ although (mặc dù)

– No matter: có ý nghĩa tương tự như: (al) though, được theo sau bởi how, what, where, who.

– As

h. Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự so sánh

This exercise is not as easy as you think.

i. Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện

If it rains, we shall stay at home.

2.3.3. Mệnh đề tính ngữ (adjective clauses/relative clauses) – Có chức năng của một tính từ. Các mệnh đề này bắt đầu bằng các đại từ liên hệ như: who, whom, that, whose….. hoặc các phó từ liên hệ như why, where, when.

This is the bicycle that I would like to buy.

– Các đại từ quan hệ trong mệnh đề tính ngữ Những từ đứng đầu các mệnh đề tính ngữ (who, whom, which…) được gọi là các đại từ quan hệ vì chúng được thay cho danh từ đứng trước và chỉ về một đối tượng với danh từ.

+ Who: dùng thay cho danh từ đi trước, làm chủ từ

+ Whom: dùng thay cho danh từ chỉ người, làm tân ngữ

+ Which: được dùng thay cho danh từ chỉ đồ vật. con vật, sự vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ

+ Whose : được dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật đứng trước.

+ Of which: dùng để chỉ sở hữu cho danh từ vhỉ vật đứng trước, không dùng cho người:

+ That : có thể dùng để thay thế who, whom, which.

– Các đại từ quan hệ với các giới từ: Trong những câu có chứa mệnh đề tính ngữ, giới từ thường có hai vị trí:

+ Có thể đi trước các đại từ quan hệ: who, whom, which, nhưng không được đi trước that.

+ Đi sau động từ nếu đại từ quan hệ là that, who, whom, which

– Các phó từ liên hệ trong mệnh đề tính ngữ

+ where = in/ at which + when = at/ on which + why = for which

– Mệnh đề tính ngữ xác định: là thành phần cơ bản trong câu, không thể thiếu, không thể bỏ đi được.

– Mệnh đề phụ tính ngữ không xác định: là mệnh đề cung cấp thêm thông tin, là thành phần không cơ bản, có thể bỏ đi được.

Chú ý:

– Mệnh đề này đứng giữa hai dấu phẩy – Mệnh đề tính ngữ không xác định khi thành phần trong câu đã được xác định bằng tính từ sở hữu, tính từ chỉ định hoặc yếu tố duy nhất.

* Từ chỉ lượng với đại từ quan hệ: some of/most of/a lot of/both of/neither of/a pair of…+ whom/ which

I go to school with some friends. Most of them are boys.

We sent him two pictures. Both of them were new.

* Các trường hợp không dùng “that”:

– Giới từ đứng trước đại từ quan hệ

– Mệnh đề có chứa từ chỉ lượng

– Đại từ quan hệ thay thế cả mệnh đề đứng trước nó

* Mệnh đề tính ngữ có thể giản lược và trở thành các cụm từ không chứa các động từ đã chia:

* Mệnh đề tính ngữ rút gọn với phân từ

* Mệnh đề tính ngữ rút gọn với danh từ đồng cách

* Mệnh đề tính ngữ rút gọn với động từ nguyên mẫu Chúng ta dùng mệnh đề tính ngữ rút gọn với động từ nguyên mẫu sau các số thứ tự (first, second…), hình thức so sánh bậc nhất (oldest…), next, last, only:

Đề Thi Tuyển Sinh Đại Học, Cao Đẳng Năm 2008 Môn Thi: Tiếng Anh, Khối D (Kèm Các Mã Đề) / 2023

Trang 1/5 - Mã đề thi 105 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có 05 trang) ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2008 Môn thi: TIẾNG ANH, khối D Thời gian làm bài: 90 phút. Mã đề thi 105 Họ, tên thí sinh:.......................................................................... Số báo danh:............................................................................ ĐỀ THI GỒM 80 CÂU (TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 80) DÀNH CHO TẤT CẢ THÍ SINH. Đọc kỹ đoạn văn sau và chọn phương án đúng (A hoặc B, C, D) cho mỗi câu từ 1 đến 10. Reading to oneself is a modern activity which was almost unknown to the scholars of the classical and medieval worlds, while during the fifteenth century the term "reading" undoubtedly meant reading aloud. Only during the nineteenth century did silent reading become commonplace. One should be wary, however, of assuming that silent reading came about simply because reading aloud was a distraction to others. Examinations of factors related to the historical development of silent reading have revealed that it became the usual mode of reading for most adults mainly because the tasks themselves changed in character. The last century saw a steady gradual increase in literacy and thus in the number of readers. As the number of readers increased, the number of potential listeners declined and thus there was some reduction in the need to read aloud. As reading for the benefit of listeners grew less common, so came the flourishing of reading as a private activity in such public places as libraries, railway carriages and offices, where reading aloud would cause distraction to other readers. Towards the end of the century, there was still considerable argument over whether books should be used for information or treated respectfully and over whether the reading of materials such as newspapers was in some way mentally weakening. Indeed, this argument remains with us still in education. However, whatever its virtues, the old shared literacy culture had gone and was replaced by the printed mass media on the one hand and by books and periodicals for a specialised readership on the other. By the end of the twentieth century, students were being recommended to adopt attitudes to books and to use reading skills which were inappropriate, if not impossible, for the oral reader. The social, cultural and technological changes in the century had greatly altered what the term "reading" implied. A. people relied on reading for entertainment B. silent reading had not been discovered C. there were few places available for private reading D. few people could read to themselves A. for everybody's use B. most preferable C. attracting attention D. widely used A. an increase in the average age of readers B. an increase in the number of books C. a change in the nature of reading D. a change in the status of literate people A. the decreasing need to read aloud B. the development of libraries C. the increase in literacy D. the decreasing number of listeners Câu 5: It can be inferred that the emergence of the mass media and specialised reading materials was an A. a decline of standards of literacy B. a change in the readers' interest C. an alteration in educationalists' attitudes D. an improvement of printing techniques A. a requirement for readers in a particular area of knowledge B. a limited number of readers in a particular area of knowledge C. a reading volume for particular professionals D. a status for readers specialised in mass media A. is good at public speaking B. practises reading to an audience C. takes part in an audition D. is interested in spoken language Trang 2/5 - Mã đề thi 105 Câu 8: All of the following might be the factors that affected the continuation of the old shared literacy culture A. the inappropriate reading skills B. the specialised readership C. the diversity of reading materials D. the printed mass media Câu 9: Which of the following statements is NOT TRUE according to the passage? A. Reading aloud was more common in the past than it is today. B. Not all printed mass media was appropriate for reading aloud. C. The decline of reading aloud was wholly due to its distracting effect. D. The change in reading habits was partly due to the social, cultural and technological changes. A. explain how reading habits have developed B. change people's attitudes to reading C. show how reading methods have improved D. encourage the growth of reading Chọn phương án (A hoặc B, C, D) ứng với từ có trọng âm chính nhấn vào âm tiết có vị trí khác với ba từ còn lại trong mỗi câu. Câu 11: A. apply B. persuade C. reduce D. offer Câu 12: A. preservative B. congratulate C. preferential D. development Câu 13: A. president B. physicist C. inventor D. property Câu 14: A. economy B. unemployment C. communicate D. particular Câu 15: A. recommend B. volunteer C. understand D. potential Chọn phương án đúng (A hoặc B, C, D) để hoàn thành mỗi câu sau. A. creative B. influential C. deciding D. effective A. the amount B. an amount C. the number D. a number Câu 18: - "Why wasn't your boyfriend at the party last night?" A. should have attended B. can have attended C. was to attend D. may have attended illness. A. after B. so as C. unless D. so that A. able B. compatible C. capable D. suitable A. decorating B. to decorate C. decorate D. be decorated A. charge B. fine C. take D. cost A. to move B. moving C. to change D. changing A. difficulty passing B. difficulties to pass C. difficulty to pass D. difficulties of passing Câu 25: - Janet: "Do you feel like going to the cinema this evening?" A. I don't agree, I'm afraid B. You're welcome C. That would be great D. I feel very bored A. qualifying B. qualified C. quality D. qualitative A. utilities B. applications C. appliances D. instruments A. faded B. fainted C. lightened D. weakened A. caught B. threw C. cast D. tossed Câu 30: - Laura: "What a lovely house you have!" A. Of course not, it's not costly B. Thank you. Hope you will drop in C. I think so D. No problem Trang 3/5 - Mã đề thi 105 A. caught sight of B. kept an eye on C. paid attention to D. lost touch with A. last B. extend C. prolong D. stretch A. whereas B. whether C. when D. otherwise A. have never known B. have never been knowing C. never know D. had never known A. had brought B. were brought C. brought D. had been brought Chọn phương án đúng (A hoặc B, C, D) ứng với câu có nghĩa gần nhất với mỗi câu cho sẵn sau đây. Câu 36: "Why don't we go out for dinner?" said Mary. A. Mary suggested a dinner out. B. Mary ordered a dinner out. C. Mary demanded a dinner out. D. Mary requested a dinner out. Câu 37: We've run out of tea. A. There's not much more tea left. B. There's no tea left. C. We have to run out to buy some tea. D. We didn't have any tea. Câu 38: The sooner we solve this problem, the better it will be for all concerned. A. If we could solve this problem soon, it would be better for all concerned. B. It would be better for all concerned if we can solve this problem soon. C. If all concerned are better, we can solve this problem soon. D. If we can solve this problem soon, it will be better for all concerned. Câu 39: My friend told me, "If I were you, I would not smoke so much." C. My friend prohibited me from smoking so much. D. My friend suggested not smoking so much. Câu 40: "I will let you know the answer by the end of this week," Tom said to Janet. A. Tom suggested giving Janet the answer by the end of the week. B. Tom promised to give Janet the answer by the end of the week. C. Tom insisted on letting Janet know the answer by the end of the week. D. Tom offered to give Janet the answer by the end of the week. Đọc kỹ đoạn văn sau và chọn phương án đúng (A hoặc B, C, D) cho mỗi câu từ 41 đến 50. The Sun today is a yellow dwarf star. It is fueled by thermonuclear reactions near its center that convert hydrogen to helium. The Sun has existed in its present state for about four billion six hundred million years and is thousands of times larger than the Earth. By studying other stars, astronomers can predict what the rest of the Sun's life will be like. About five billion years from now, the core of the Sun will shrink and become hotter. The surface temperature will fall. The higher temperature of the center will increase the rate of thermonuclear reactions. The outer regions of the Sun will expand approximately 35 million miles, about the distance to Mercury, which is the closest planet to the Sun. The Sun will then be a red giant star. Temperatures on the Earth will become too high for life to exist. Once the Sun has used up its thermonuclear energy as a red giant, it will begin to shrink. After it shrinks to the size of the Earth, it will become a white dwarf star. The Sun may throw off huge amounts of gases in violent eruptions called nova explosions as it changes from a red giant to a white dwarf. After billions of years as a white dwarf, the Sun will have used up all its fuel and will have lost its heat. Such a star is called a black dwarf. After the Sun has become a black dwarf, the Earth will be dark and cold. If any atmosphere remains there, it will have frozen over the Earth's surface. A. is approximately halfway through its life as a yellow dwarf B. will continue to be a yellow dwarf for another 10 billion years C. has been in existence for 10 billion years D. is rapidly changing in size and brightness Câu 42: What will probably be the first stage of change for the Sun to become a red giant? A. Its surface will become hotter and shrink. B. It will throw off huge amounts of gases. C. Its central part will grow smaller and hotter. D. Its core will cool off and use less fuel. Câu 43: When the Sun becomes a red giant, what will the atmosphere be like on the Earth? A. It will be enveloped in the expanding surface of the sun. B. It will become too hot for life to exist. C. It will be almost destroyed by nova explosions. D. It will freeze and become solid. Trang 4/5 - Mã đề thi 105 A. get frozen B. cease to exist C. stop to expand D. become smaller A. black dwarf B. white dwarf C. red giant D. yellow dwarf A. the same size as the planet Mercury B. around 35 million miles in diameter C. a cool and habitable planet D. thousands of times smaller than it is today A. the Sun moves nearer to the Earth B. it has used up all its fuel as a white dwarf C. the core of the Sun becomes hotter D. the outer regions of the Sun expand A. the planet Mercury B. the core of a black dwarf C. our own planet D. the outer surface of the Sun A. describe the changes that the Sun will go through B. present a theory about red giant stars C. alert people to the dangers posed by the Sun D. discuss conditions on the Earth in the far future A. a scientific journal B. a news report C. a work of science fiction D. a scientific chronicle Đọc kỹ đoạn văn sau và chọn phương án đúng (A hoặc B, C, D) cho mỗi chỗ trống từ 51 đến 60. thoughts and feelings, actions and things so that they could communicate with each other; and that later they Great writers are those who not only have great thoughts but also express these thoughts in words that Câu 51: A. invent B. create C. make D. discover Câu 52: A. story B. secret C. mystery D. legend Câu 53: A. whatever B. however C. somewhat D. somehow Câu 54: A. at B. upon C. with D. to Câu 55: A. if B. however C. whether D. though Câu 56: A. interest B. appeal C. attract D. lure Câu 57: A. prose B. work C. form D. style Câu 58: A. carry B. convey C. transfer D. transmit Câu 59: A. take B. send C. break D. move Câu 60: A. or B. so C. although D. because Đọc kỹ đoạn văn sau và chọn phương án đúng (A hoặc B, C, D) cho mỗi chỗ trống từ 61 đến 70. quick. Câu 61: A. when B. where C. that D. what Câu 62: A. to B. from C. with D. at Câu 63: A. like B. as though C. as D. as if Câu 64: A. reference B. citation C. preference D. quote Trang 5/5 - Mã đề thi 105 Câu 65: A. attracting B. attractive C. attract D. attracted Câu 66: A. of B. for C. to D. with Câu 67: A. up B. forward C. on D. upon Câu 68: A. comprises B. arouses C. involves D. includes Câu 69: A. reactionary B. reactor C. reaction D. reacting Câu 70: A. exhaling B. breathing C. inhaling D. sweating Chọn phương án đúng (A hoặc B, C, D) để hoàn thành mỗi câu sau. A. If he has been able to go school as a child B. If he could go to school as a child C. Were he able to go to school as a child D. Had he been able to go to school as a child A. He felt very tired though B. As he might feel tired C. Tired as it was D. Tired as he might feel A. it was difficult for her to arrive on time B. her being late was intolerable C. it was impossible for her to arrive on time D. she was unable to arrive on time A. she would leave the tickets at home B. she left the tickets at home C. she had left the tickets at home D. she would have left the tickets at home A. so that they would appear with the expensive painting B. and disappeared with the expensive painting C. but they appeared with the expensive painting D. so they disappeared with the expensive painting Chọn phương án (A hoặc B, C, D) ứng với từ/cụm từ có gạch chân cần phải sửa để các câu sau trở thành câu đúng. Câu 76: Helen likes to listen to music, to go to the cinema, to chat on the phone and going shopping. A B C D Câu 77: Both Mr. and Mrs. Smith are explaining the children the rules of the game. A B C D Câu 78: You can enjoy a sport without joining in a club or belonging to a team. A B C D Câu 79: Unlike many writings of her time, she was not preoccupied with morality. A B C D Câu 80: A child of noble birth, his name was famous among the children in that school. A B C D ----------------------------------------------- ----------- HẾT ----------

Toàn Bộ Đề Thi Đại Học, Cao Đẳng Khối A B C D (Có Đáp Án) / 2023

Bài viết này sẽ tuyển tập toàn bộ đề thi Đại học, Cao đẳng khối A B C D có đáp án của Bộ Giáo dục – Đào tạo . 0. Đề thi THPT Quốc gia và …

Bài viết này sẽ tuyển tập toàn bộ đề thi Đại học, Cao đẳng khối A B C D có đáp án của Bộ Giáo dục – Đào tạo.

0. Đề thi THPT Quốc gia và đáp án chính thức

Từ năm 2015, Bộ GD hợp nhất kì thi tốt nghiệp THPT và kì thi đại học thành kì thi THPT quốc gia.

I. Tuyển tập Đề thi ĐẠI HỌC khối A, B, C, D và đáp án của Bộ

Lưu ý khi tải file: Password download (nếu có) là chúng tôi

A. Đáp án đề thi ĐẠI HỌC khối A của Bộ

Khối A gồm 3 môn: Toán, Vật lý, Hóa học

B. Đáp án đề thi ĐẠI HỌC khối B của Bộ

Khối B gồm 3 môn: Toán, Hóa học, Sinh học

C. Đáp án đề thi ĐẠI HỌC khối C của Bộ

Khối C gồm 3 môn: Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lý

D. Đáp án đề thi ĐẠI HỌC khối D của Bộ

Khối D gồm 3 môn: Toán, Ngữ Văn, Ngoại Ngữ

E. Đáp án đề thi ĐẠI HỌC khối A1 của Bộ

Khối A1 ĐẠI HỌC mới được bổ sung ở kì thi năm 2012, gồm 3 môn: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Đề thi ĐẠI HỌC khối A1 năm 2012 và đáp án của Bộ

Đề thi Đại học môn Toán Lý AV khối A1 năm 2013

Đề thi, đáp án các môn thuộc khối A1 năm 2014

II. Tuyển tập Đề thi CAO ĐẲNG khối A, B, C, D và đáp án của Bộ

A. Đáp án đề thi CAO ĐẲNG khối A của Bộ

Khối A Cao đẳng gồm 3 môn: Toán, Vật lý, Hóa học

B. Đáp án đề thi CAO ĐẲNG khối B của Bộ

Khối B Cao đẳng gồm 3 môn: Toán, Sinh học, Hóa học

C. Đáp án đề thi CAO ĐẲNG khối C của Bộ

Khối C Cao đẳng gồm 3 môn: Văn, Sử, Địa

D. Đáp án đề thi CAO ĐẲNG khối D của Bộ

Khối D Cao đẳng gồm 3 môn: Toán, Văn, Ngoại Ngữ

E. Đáp án đề thi CAO ĐẲNG khối A1 của Bộ

Khối A1 Cao đẳng mới được bổ sung ở kì thi năm 2012, gồm 3 môn: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Đề thi CAO ĐẲNG khối A1 năm 2012 và đáp án của Bộ

Đề thi, đáp án các môn thi Cao đẳng khối A1 năm 2013

Đề và đáp án Cao đẳng khối A1 năm 2014 của Bộ GD

Bạn đang xem bài viết Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1 – Giảng Viên Hồng Lê / 2023 trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!