Xem Nhiều 5/2022 # Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Sinh Học # Top Trend

Xem 17,424

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Sinh Học mới nhất ngày 16/05/2022 trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 17,424 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Ma Trận Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Tiếng Anh Và Hướng Dẫn Ôn Tập Hiệu Quả
  • Đề Thi Môn Tiếng Anh Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia 2022
  • Đề Thi Thử Môn Anh Thpt Quốc Gia 2022 Đáp Án Giải Chi Tiết
  • Đáp Án Và Đề Thi Văn Thpt Quốc Gia 2022 Chính Thức
  • Đề Thi Và Đáp Án Môn Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2022
  • Bài giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2022 môn Sinh học – mã đề 218. Ban biên tập sẽ cập nhật thêm bài phân tích kèm lời giải chi tiết cho những câu khó trong đề.

    Câu 81: Cà độc dược có bộ NST 2n=24. Theo lí thuyết, số nhóm gen liên kết của loài này là:

    Câu 82: Theo vĩ độ, rừng mưa nhiệt đới (rừng ẩm thường xanh nhiệt đới) là khu sinh học phân bố ở vùng nào sau đây?

    A. Cận Bắc Cực.

    Câu 83: Trong quá trình phiên mã, nuclêôtit loại U ở môi trường nội bào liên kết bổ sung với loại nuclêôtit nào của gen?

    Câu 84: Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY?

    Câu 85: Quá trình chuyển hóa $NH_4^+$ thành $NO_3^-$ do hoạt động của nhóm vi khuẩn

    D. phản nitrat hóa.

    Câu 86: Trong ống tiêu hóa của người, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở

    Câu 87: Từ 1 cây có kiểu gen AABbDD, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dòng cây đơn bội có kiểu gen khác nhau ?

    Câu 88: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.

    A. Đột biến gen.

    B. Các yếu tố ngẫu nhiên.

    C. Giao phối ngẫu nhiên.

    D. Giao phối không ngẫu nhiên.

    Câu 89: Một đoạn NST bị đứt ra, đảo ngược 180˚ và nối lại vị trí cũ làm phát sinh đột biến

    Câu 90: Cơ thể sinh vật có bộ NST gồm 2 bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau được gọi là

    A. thể tam bội.

    D. thể dị đa bội.

    Câu 91: Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen là 0,4Aa : 0,6aa. Theo lí thuyết tần số alen a của quần thể này là bao nhiêu?

    Câu 92: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, chim phát sinh ở

    A. đại Nguyên sinh.

    B. đại Trung sinh.

    C. đại Tân sinh.

    Câu 93: Nếu tần số hoán vị giữa 2 gen là 22% thì khoảng cách tương đối giữa 2 gen này trên NST là

    Câu 94: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gen đồng hợp?

    A. aa × aa.

    B. AA × aa.

    C. Aa × Aa.

    D. AA × Aa.

    Câu 95: Giả sử kết quả khảo sát về diện tích khu phân bố (tính theo $m^2$) và kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) của 4 quần thể sinh vật cùng loài ở cùng một thời điểm như sau:

    Xét tại thời điểm khảo sát, mật độ cá thể của quần thể nào trong 4 quần thể trên là thấp nhất?

    A. Quần thể II.

    B. Quần thể IV.

    C. Quần thể III.

    D. Quần thể I.

    Câu 96: Ở cây hoa phấn (mirabilis jalapa), gen quy định màu là nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây lá xanh thụ phấn cho cây lá xanh. Theo lí thuyết, đời con có tỉ lệ kiểu hình là

    A. 3 cây lá đốm : 1 cây lá xanh.

    B. 100% cây lá xanh.

    C. 3 cây lá xanh : 1 cây lá đốm.

    D. 100% cây lá đốm.

    Câu 97: Triplet 3’TXA5′ mã hóa axit amin xêrin, tARN vận chuyển axit amin này có anticôdon là

    Câu 98: Một NST có trình tự các gen lầBCDEFG.HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG.HIAB. Đây là dạng đột biến nào ?

    Câu 99: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng ?

    A. ${{X}^{A}}{{X}^{a}}times {{X}^{A}}Y$.

    B. ${{X}^{A}}{{X}^{a}}times {{X}^{a}}Y$.

    C. ${{X}^{A}}{{X}^{A}}times {{X}^{a}}Y$.

    D. ${{X}^{A}}{{X}^{A}}times {{X}^{A}}Y$.

    Câu 100: Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen thế hệ P là 0,64AA : 0,27Aa : 0,09aa. Cho biết alen A trội hoàn toàn so với alen a. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai về quần thể này?

    A. Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì tần số alen A có thể thay đổi.

    B. Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì tần số các kiểu gen không thay đổi qua tất cả cá thế hệ.

    C. Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.

    D. Nếu có tác động của chọn lọc ngẫu nhiên thì tần số kiểu hình trội có thể bị giảm mạnh.

    Câu 101: Hình bên mô tả thời điểm bắt đầu thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật. Thí nghiệm được thiết kế đúng chuẩn quy định. Dự đoán nào sau đây sai về kết quả thí nghiệm?

    A. Giọt nước màu trong ống mao dẫn dịch chuyển sang vị trí số 4, 3, 2.

    B. Nhiệt độ trong ống chưa hạt nảy mầm tăng lên.

    C. Một lượng vôi xút chuyển thanh canxi cacbonat.

    D. Nồng độ oxi trong ống chứa hạt nảy mầm tăng lên rất nhanh.

    Câu 102: Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường, ngăn nào sau đây của tim trực tiếp tiếp nhận máu giàu $CO_2$ từ tĩnh mạch chủ?

    A. Tâm nhĩ phải.

    B. Tâm thất trái.

    C. Tâm nhĩ trái.

    D. Tâm thất phải.

    Câu 103: Xét các nhân tố: mức độ sinh sản (B), mức độ tử vong (D), mức độ xuất cư (E), mức độ nhập cư (I) của một quần thể. Trong trường hợp nào sau đây thì kích thước của quần thể giảm xuống?

    B. B + I = D + E.

    Câu 104: Một lưới thức ăn trên đồng cỏ được mô tả như sau: thỏ, chuột đồng, châu chấu và chim sẻ đều ăn cỏ; châu chấu là thức ăn của chim sẻ; Cáo ăn thỏ và chim sẻ; cú mèo ăn chuột đồng. Trong lưới thức ăn này, sinh vật nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp cao nhất?

    Câu 105: Cho các phát biểu sau về sơ đồ lưới thức ăn ở hình bên:

    I. Lưới thức ăn này có tối đa 5 bậc dinh dưỡng.

    II. Cú mèo là sinh vật tiêu thụ bậc 3.

    III. Quan hệ giữa đại bàng và rắn là quan hệ đối kháng.

    IV. Có tối đa 3 loài sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.

    Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    Câu 106: Cho các hoạt động sau của con người:

    I. Bảo vệ rừng và trồng cây gây rừng.

    II. Chóng xói mòn và chống xâm nhập mặn cho đất.

    III. Quản lí chặt chẽ các chất gây ô nhiễm môi trường.

    IV. Giảm thiểu lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính.

    Trong các hoạt động trên, có bao nhiêu hoạt động góp phần khắc phục suy thoái môi trường?

    Câu 107: Cho cây (P) dị hợp 2 cặp gen (A, a và B, b) tự thụ phấn, thu được F1 có 10 loại kiểu gen, trong đó tổng số tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen trội và đồng hợp hợp 2 cặp gen lặn là 8%. Theo lí thuyết loại kiểu gen có 2 alen trội ở F1 chiếm tỉ lệ

    Câu 108: Một loài thực vật, tiến hành phép lai P: AAbb × aaBB, thu được các hợp tử lưỡng bội. Xử lí các hợp tử này bằng cônsixin để tạo hợp tử tứ bội. Biết rằng hiệu quả gây tứ bối là 36%; các hợp tử đều phát triển thành các cây F1; các cây F1 đều giảm phân tạo giao tử, các cây tứ bội chỉ tạo giao tử lưỡng bội. Theo lí thuyết, giao tử có 2 alen trội của F1 chiếm tỉ lệ

    Câu 109: Một loài thực vật, xét 1 gen có 2 alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Nghiên cứu thành phần kiểu gen của một quần thể thuộc loài này qua các thế hệ, thu được kết quả ở bảng sau:

    Giả sử sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua mỗi thế hệ chỉ do tác động nhiều nhất là 1 nhân tố tiến hóa. Cho các phát biểu sau:

    I. Quần thể này là quần thể tự thụ phấn.

    II. Sự thay đổi thành phần kiểu gen ở F2 có thể do di-nhập gen.

    III. Có thể môi trường sống thay đổi nên hướng chọn lọc thay đổi đã làm cho tất cả các cá thể mang kiểu hình lặn ở F3 không còn khả năng sinh sản.

    IV. Nếu F4 vẫn chịu tác động của chọn lọc như ở F3 thì tần số kiểu hình lặn ở F5 là 9/16.

    Theo lí thuyết, trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    Câu 110: Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân lị độc lập quy định 2 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây P có kiểu hình khác nhau về 2 tính trạng giao phấn với nhau, thu được F1. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai về F1?

    A. Có thể chỉ có 1 loại kiểu hình.

    B. Có thể có tỉ lệ kiểu hình là 1: 1.

    C. Có thể có tỉ lệ kiểu hình là 3:1.

    D. Có thể có tỉ lệ kiểu hình là 1:1:1:1.

    Câu 111: Đồ thị M và đồ thị N ở hình bên mô tả sự biến động số lượng cá thể của thỏ và số lượng cá thể của mèo rừng sống ở rừng phía bắc Canada và Alaska. Phân tích hình này, có các phát biểu sau:

    I. Đồ thị M thể hiện sự biến động số lượng cá thể của mèo rừng và đồ thị N thể hiện sự biến động số lượng cá thể của thỏ.

    II. Năm 1865, kích thước quần thể thỏ và kích thước quần thể mèo rừng đều đạt cực đại.

    III. Biến động số lượng cá thể của 2 quần thể này đều là biến động theo chu kì.

    IV. Sự tăng trưởng của quần thể thỏ luôn tỉ lệ thuận với sự tăng trưởng của quần thể mèo rừng.

    Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    Câu 112: Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch pôlinuclêôtit mới trên chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ?

    A. Sơ đồ IV.

    B. Sơ đồ II.

    C. Sơ đồ I.

    D. Sơ đồ III.

    Câu 113: Một quần thể ngẫu phối, nghiên cứu một gen trên NST thường có 3 alen A1, A2 và A3. Ở thế hệ P, quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền có các kiểu gen A1A2, A1A3, A2A3 với tần số bằng nhau. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Cho các phát biểu sau:

    I. Tổng tần số các loại kiểu gen dị hợp luôn luôn gấp đôi tần số các loại kiểu gen đồng hợp.

    II. Thế hệ P có tỉ lệ kiểu gen là 1:2:2:1:1:2.

    III. Nếu alen A1 trội hoàn toàn so với alen A2 và alen A3 thì kiểu hình do alen A1 quy định luôn luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất.

    IV. Nếu tất cả các thế hệ có kiểu gen đồng hợp không có khả năng sinh sản thì thành phần kiểu gen của quần thể ở F1 không thay đổi so với thế hệ P.

    Câu 114: Một loài thực vật, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng do 1 gen 2 alen quy định, các alen trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây (P) có kiểu hình trội về 2 tính trạng giao phấn với nhau, thu được F1 có tổng tỉ lệ các loại kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen quy định kiểu hình trội về 1 tính trạng chiếm 50%. Cho các phát biểu sau:

    I. F1 có 1 loại kiểu gen quy định kiểu hình về 2 tính trạng.

    II. F1 có 3 kiểu gen.

    III. F1 có tổng tỉ lệ các loại kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen bằng tỉ lệ kiểu gen dị hợp 2 cặp gen.

    IV. F1 có số cây có kiểu hình trội về 2 tính trạng chiếm 25%.

    Theo lí thuyết, trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    Câu 115: Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định khả năng chịu mặn trội hoàn toàn so với alen b quy định không có khả năng chịu mặn; cây có kiểu gen bb không có khả năng sống khi trồng ở đất ngập mặn và hạt có kiểu gen bb không nảy mầm trong đất ngập mặn. Để nghiên cứu và ứng dụng trồng rừng phòng hộ ven biển, người ta cho 2 cây (P) dị hợp 2 cặp gen giao phấn với nhau để tạo ra các cây F1 ở ven biển, các cây này giao phấn ngẫu nhiên tạo ra F2. Theo lí thuyết, trong tổng số cây F2 ở vùng đất này, số cây thân cao, chịu mặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

    Câu 116: Cơ thể thực vật có bộ NSG 2n=18, trên mỗi cặp NST xét 2 cặp gen dị hợp. Giả sử quá trình giảm phân ở cơ thể này đã xảy ra hoán vị ở tất cả các cặp NST nhưng mỗi tế bào chỉ xảy ra hoán vị gen nhiều nhất ở 1 cặp NST tại các cặp gen đang xét. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa về các gen đang xét được tạo ra là

    Câu 117: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Phép lai P: $frac{AB}{ab}{{X}^{D}}{{X}^{d}}times frac{AB}{ab}{{X}^{D}}Y$, thu được F1. Ở F1 có tổng số ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ và ruồi thân xám, cánh cụt, mắt trắng chiếm 53,75%. Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1, số ruồi đồng hợp 3 cặp gen chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

    Câu 118: Cho biết các côđon mã hóa một số axit amin như sau:

    Một đoạn mạch làm khuôn tổng hợp mARN của alen M có trình tự nuclêôtit là 3’TAX XTA GTA ATG TXA…ATX5′. Alen M bị đột biến điểm tạo ra 4 alen có trình từ nuclêôtit ở đoạn mạch này như sau:

    I. Alen M1: 3’TAX XTA GTA ATG TXG…ATX5′.

    II. Alen M2: 3’TAX XTA GTG ATG TXA…ATX5′.

    III. Alen M3: 3’TAX XTG GTA ATG TXA…ATX5′.

    IV. 3’TAX XTA GTA GTG TXA…ATX5′.

    Theo lí thuyết, trong 4 alen trên, có bao nhiêu alen mã hóa chuỗi pôlipeptit có thành phần axit amin bị thay đổi so với chuỗi pôlipeptit do alen M mã hóa?

    Câu 119: Cho cây hoa đỏ (P) có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ 27 cây hoa đỏ : 37 cây hoa trắng. Theo lí thuyết, trong tổng số cây F1, số cây hoa trắng đồng hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ:

    Câu 120: Phả hệ ở hình bên mô tả sự biểu hiện 2 bệnh ở 1 dòng họ. Biết rằng: alen H quy định bị bệnh N trội hoàn toàn so với alen h quy định không bị bệnh N; kiểu gen Hh quy định bị bênh N ở nam, không bị bệnh N ở nữ; bệnh M do 1 trong 2 gen của 1 gen quy định; 2 cặp gen này nằm trên 2 cặp NST thường và mẹ của người số 3 bị bệnh N. Cho các phát biểu sau về phả hệ này:

    I. Bệnh M do alen lặn quy định.

    II. Có tối đa 6 người chưa xác định được chính xác kiểu gen.

    III. Có tối đa 7 người dị hợp 2 cặp gen.

    IV. Xác suất sinh con gái đầu lòng không bị bệnh M, không bị bệnh N đồng hợp 2 cặp gen của cặp 10-11 là 7/150.

    Theo lí thuyết, trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    Tải file word kèm lời giải chi tiết đề thi sinh 2022. Phân tích và giải câu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Hóa Học Có Đáp Án
  • Đánh Giá Cấu Trúc Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Hóa Học
  • Bộ Môn Quản Trị Kinh Doanh
  • Tuyển Sinh 2022 Của Ufm Có Gì Mới?
  • Trường Đại Học Tự Chủ: Học Phí Tăng, Chất Lượng Có Song Hành?
  • Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Sinh Học trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100