Xem Nhiều 12/2022 #️ Hệ Thống Express Entry Và Cách Tính Điểm Crs / 2023 # Top 20 Trend | Phusongyeuthuong.org

Xem Nhiều 12/2022 # Hệ Thống Express Entry Và Cách Tính Điểm Crs / 2023 # Top 20 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hệ Thống Express Entry Và Cách Tính Điểm Crs / 2023 mới nhất trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hệ thống Express Entry là gì ? Cách tính điểm CRS ( Comprehensive Ranking System tool ) như thế nào ? Đây sẽ là một vấn đề mà tất cả mọi người quan tâm đến lao động đầu tư định cư Canada đều phải tìm hiểu khi có nhu cầu định cư tại Canada . Nhưng số đông có lẽ đều chưa hiểu cụ thể ý nghĩa của các vấn đề trên như các tiêu chí , điều kiện tham gia hay để được tăng điểm số CRS thì phải làm như thế nào . Hiểu được các băn khoăn trên , công ty Mattlaw sẽ có bài viết cụ thể để hướng dẫn đến bạn về cấn đề trên .

1. Hệ thống Express Entry là gì ?

Express Entry là chương trình dành cho những lao động lành nghề có quan tâm đến việc làm lao động, chương trình tuyển dụng tại Canada. Hệ thống này cho phép lao động tạo và nộp hồ sơ trực tuyến. Đối với lao động tay nghề nước ngoài mong muốn định cư tại Canada, Express Entry là con đường nhanh và thuận tiện nhất để định cư canada theo diện tay nghề.

Express Entry do Bộ Quốc tịch và Di trú Canada (CIC) quản lý hồ sơ nhập cư kinh tế trực tuyến. Express Entry có thể giúp các ứng viên dễ dàng đảm bảo công việc trước khi đến Canada bằng cách hỗ trợ kết nối với những nhà tuyển dụng.

Trong hệ thống Express Entry , chúng ta sẽ có 3 chương trình khác nhau của Liên bang bao gồm :

Federal Skill Trade Program : chương trình tay nghề kỹ năng của Liên bang

Federal Skill Worker Program : chương trình nhóm thợ tay nghề của Liên bang

Canadian Experience Class : chương trình tay nghề kinh nghiệm Canada

2. Quy trình hồ sơ của hệ thống Express Entry

Đánh giá hồ sơ thông qua hệ thống tính điểm CRS trước

Nộp hồ sơ vào CIC

Đánh giá bằng cấp

Nộp thư bày tỏ nguyện vọng ( EOI )

Xin bảo lãnh tỉnh bang ( nếu nghành nghề phù hợp )

Nhận được thư mời nộp hồ sơ ( ITA ) và nộp hồ sơ xin visa

Được cấp Visa thường trú

Lưu ý rằng : việc chọn hồ sơ để gửi Thư mời sẽ tùy thuộc vào Chính phủ Canada vì họ sẽ chọn ra những hồ sơ hoàn hảo nhất và lọc từ trên xuống . Tuy nhiên , những hồ sơ chưa được chọn không phải hoàn toàn mất cơ hội . Chúng ta vẫn có thể cải thiện điểm số bằng những nổ lực của bản thân . Vậy chúng ta sẽ có thể cải thiện bằng cách nào ?

3.  Hệ thống chấm điểm CRS – Comprehensive Ranking System

Express Entry là một hệ thống xếp hạng dựa trên điểm số và thời điểm nộp hồ sơ. Tổng điểm của Express Entry profile được chấm dựa trên Hệ thống Xếp hạng Toàn diện (“Comprehensive Ranking System (CRS)”) với thang điểm tối đa là 1.200.

Các ứng viên trong nhóm Express Entry được xếp hạng dựa trên điểm số tính theo hệ thống CRS bao gồm tuổi tác, trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc lành nghề và thành thạo tiếng Anh hoặc tiếng Pháp. Các ứng viên được xếp hạng cao nhất sẽ nhận được thư mời đăng ký thường trú tại Canada hay còn gọi là ITA.

Tính đến tháng 11 năm 2020 , điểm số CRS của hệ thống Express Entry đang là 469 điểm và có 10.000 thư mời ITA đã được phát hành.

4.  Những nhóm yếu tố ảnh hưởng đến việc tăng giảm điểm số

Nhóm 1: Các yếu tố con người (Human Capital Factors): Độ tuổi, Trình độ học vấn, Khả năng ngôn ngữ đầu tiên, Khả năng ngôn ngữ thứ 2, Kinh nghiệm làm việc tại Canada

Nhóm 2: Các yếu tố Kết hợp/Chuyển đổi (Skill Transferability Factors)

Nhóm 3: Các yếu tố bổ sung (Additional Factors)

4.1. Nhóm 1: Các yếu tố con người (Human Capital Factors)

Độ tuổi, Trình độ học vấn, Khả năng ngôn ngữ đầu tiên, Khả năng ngôn ngữ thứ 2, Kinh nghiệm làm việc tại Canada

Độ tuổi : bảng tính điểm sẽ bắt đầu tính từ 18 tuổi đến 45 tuổi . Điều này cho thấy rằng tuổi của bạn nằm từ 18t đến 30t thì sẽ là một lợi thế vì trong giai đoạn này , sức khỏe của bạn sẽ cho phép bạn làm việc với năng suất cao . Nhưng từ 45 tuổi trở đi , bạn sẽ không còn được cộng điểm nữa

Trình độ học vấn : đương đơn có trình độ học vấn càng cao càng tốt như có 2 bằng đại học / thạc sỹ / tiến sỹ

Khả năng ngôn ngữ thứ 1 ( tiếng Anh ) và khả năng ngôn ngữ thứ 2 ( tiếng Pháp ) : chính phủ Canada cho sử dụng song ngữ nên đương đơn có khả năng 2 thứ tiếng là một lợi thế cho hồ sơ của mình

Kinh nghiệm làm việc : đây là mấu chốt quan trọng để có thể nâng cao điểm số của bạn . Bạn càng có nhiều kinh nghiệm thì điểm của bạn càng tăng.

4.2. Nhóm 2: Các yếu tố Kết hợp/Chuyển đổi (Skill Transferability Factors)

Các ứng viên đạt điểm xuất sắc trong các yếu tố thuộc nhóm 1 còn có khả năng tạo ra sự khác biệt lớn so với các ứng viên chỉ giỏi 1 hoặc 2 đề mục kể trên. Sự khác biệt này không chỉ đến từ tổng điểm đã được chỉ rõ mà còn đến từ điểm của nhóm 2 này, đó chính là Các yếu tố kết hợp/chuyển đổi.

Điểm số của mục này được dành cho các ứng viên đạt điểm cao của ít nhất 02 yếu tố nhóm 1 trở lên. Điểm cộng hưởng của hai kĩ năng có thể lên đến 50 điểm. Điểm cộng hưởng của năm kĩ năng tối đa được 100 điểm.

Yếu tố này chỉ được áp dụng cho ứng viên chính (prime applicant) chứ không áp dụng cho vợ chồng hoặc bạn đời ứng tuyển cùng kể cả khi những ứng viên này có đủ điều kiện phù hợp.

4.3. Nhóm 3: Các yếu tố bổ sung (Additional Factors)

Khi các bạn nghe thấy người khác đề cập đến các nhóm nghề dễ định cư thì nhiều người chỉ nghĩ rằng đó là những nhóm ngành dễ xin việc hay nhóm ngành được ưu tiên xét duyệt ở lại. Nhưng ít người biết rằng các ngành nghề này cũng ảnh hưởng trực tiếp lên tổng điểm profile Express Entry của bạn. Tổng điểm tối đa cho các yếu tố bổ sung của các ứng viên là 600 điểm

Du Học Định Cư Canada: Hệ Thống Chấm Điểm Crs (Express Entry) / 2023

Hầu hết các bạn khi tìm hiểu về du học định cư Canada đều có nghe qua cụm từ Express Entry, rồi những nhóm nghề dễ định cư. Nhưng đa số có lẽ đều chưa hiểu cụ thể chương trình này tính điểm dựa trên những tiêu chí nào, lựa chọn các nhóm nghề đó […]

CRS là viết tắt của cụm từ “Comprehensive Ranking System”, dịch nôm na là “Hệ thống Xếp hạng Toàn diện”. Đây là hệ thống chấm điểm, xếp hạng dựa trên kết quả tổng thể để từ đó lựa chọn ra những ứng viên sáng giá và phù hợp nhất cho các chương trình nhập cư kinh tế của Canada. Sau nhiều năm chỉnh sửa, hệ thống này hiện nay không còn đánh giá phiến diện như thời kì đầu mà giờ đã trở nên công bằng và toàn diện hơn.

Có 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến cơ hội định cư của bạn:

Nhóm 1: Các yếu tố con người (Human Capital Factors): Độ tuổi, Trình độ học vấn, Khả năng Ngôn ngữ Đầu tiên, Khả năng Ngôn ngữ Thứ hai, Kinh nghiệm Làm việc tại Canada

Nhóm 2: Các yếu tố Kết hợp/Chuyển đổi (Skill Transferability Factors)

Nhóm 3: Các yếu tố Bổ sung (Additional Factors)

1. Nhóm 1: Các yếu tố con người

1.1. Độ tuổi

Nếu các bạn đang nằm trong độ tuổi từ 18 đến 30 thì đây chính là thời điểm phù hợp nhất để các bạn lập hồ sơ định cư tại Canada. Hệ thống chấm điểm CRS cho điểm rất hào phóng đối với các ứng viên đang nằm trong độ tuổi sung mãn này. Thật vậy, các ứng viên cá nhân có thể được cộng thêm đến 110 điểm nếu nằm trong độ tuổi từ 20 đến 29. Đối với các ứng viên apply cùng vợ chồng hoặc bạn đời cũng có thể nhận 100 tối đa điểm.

Cụ thể các bạn hãy xem ở bảng sau:

Như các bạn có thể thấy, ngay cả khi ở sau tuổi 30, các bạn vẫn có một số lợi thế nhất định khi apply lên Express Entry. Tuy nhiên từ tuổi 45 trở đi, Canada đã không còn giữ nguyên các ưu đãi này cho bạn nữa mà đưa các lợi ích này về 0. Điều này khiến cho bạn phải phụ thuộc vào các yếu tố tiếp theo.

1.2. Trình độ học vấn

Vì đây là chương trình nhập cư vì mục đích kinh tế nên Chính phủ Canada rất coi trọng các ứng viên có trình độ học vấn cao. Các mốc đánh giá được áp dụng cho các chương trình hay khóa học có trình độ từ sau bậc học phổ thông. Tổng điểm mà các bạn có thể hưởng từ yếu tố học vấn tối đa có thể lên tới 150 điểm.

1.3. Khả năng Ngôn ngữ thứ nhất (Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp)

Cũng như các bài kiểm tra ngôn ngữ toàn diện khác, điểm của hệ thống chấm điểm CRS được xét trên cả 04 kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết. Các ứng viên có thể nhận được tổng 136 điểm (34×4). Các ứng viên ứng cử cùng vợ chồng hoặc bạn đời thì lại có cơ hội lĩnh lấy đến 148 điểm (32×4 cho PA và 5×4 cho vợ chồng).

Vì Canadian Language Benchmarks vẫn còn là một khái niệm xa lạ đối với nhiều người nên tiện đây mình cũng sẽ cung cấp cho các bạn bảng chuyển đổi giữa điểm IELTS và điểm CLB để các bạn có hình dung rõ hơn về trình độ ngôn ngữ mà các bạn cần đạt được

1.4. Khả năng Ngôn ngữ Thứ hai (Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp)

Cũng giống như Khả năng Ngôn ngữ Thứ nhất, điểm của đề mục này cũng được đưa ra xem xét cho cả 04 kĩ năng: Nghe, Nói, Đọc, Viết. Và cũng vì Canada là quốc gia song ngữ, sử dụng hai ngôn ngữ chính thức là Tiếng Anh và Tiếng Pháp nên điểm của chỉ tiêu chỉ được dùng để áp dụng cho hai loại ngoại ngữ này.

Nếu bạn đã apply Tiếng Anh làm Ngôn ngữ Thứ nhất, bạn chỉ có thể sử dụng Tiếng Pháp để xét điểm cho chỉ tiêu thứ hai, và ngược lại.

Các ứng viên cá nhân tối đa có thể đạt được 24 điểm. Trong khi đó, các ứng viên ứng tuyển với vợ chồng hoặc bạn đời tối đa có thể đạt được 22 điểm. Tuy nhiên, vợ chồng hoặc bạn đời của ứng viên đó chỉ được đánh giá dựa trên ngôn ngữ đầu tiên của họ. Chỉ tiêu này không đem lại lợi ích gì cho họ.

1.5. Kinh nghiệm Làm việc tại Canada

Kinh nghiệm Làm việc tại Canada cũng là một yếu tố hết sức quan trọng. Số điểm mà các bạn được cộng dành cho chỉ tiêu này tăng dần theo số lượng năm mà các bạn làm việc tại Canada. Tuy nhiên các bạn chỉ được tăng điểm cho tối đa 5 năm kinh nghiệm. Từ sau năm thứ 5 đổ đi, điểm số cao nhất dừng lại tại mốc 80 cho các ứng viên. Cụ thể như sau:

2. Nhóm 2: Các yếu tố kết hợp/chuyển đổi

Các ứng viên đạt điểm xuất sắc trong các yếu tố thuộc nhóm 1 còn có khả năng tạo ra sự khác biệt lớn so với các ứng viên chỉ giỏi 1 hoặc 2 đề mục kể trên. Sự khác biệt này không chỉ đến từ tổng điểm đã được chỉ rõ mà còn đến từ điểm của nhóm 2 này, đó chính là Các yếu tố kết hợp/chuyển đổi.

Điểm số của mục này được dành cho các ứng viên đạt điểm cao của ít nhất 02 yếu tố nhóm 1 trở lên. Điểm cộng hưởng của hai kĩ năng có thể lên đến 50 điểm. Điểm cộng hưởng của năm kĩ năng tối đa được 100 điểm.

Yếu tố này chỉ được áp dụng cho ứng viên chính (prime applicant) chứ không áp dụng cho vợ chồng hoặc bạn đời ứng tuyển cùng kể cả khi những ứng viên này có đủ điều kiện phù hợp.

2.1. Trình độ học vấn và Kinh nghiệm Làm việc tại Canada

2.2. Trình độ học vấn và Khả năng ngoại ngữ

2.3. Khả năng Ngoại ngữ và Kinh nghiệm Làm việc bên ngoài Canada

2.4. Kinh nghiệm làm việc tại Canada và ở ngoài Canada

2.5. Chứng nhận đủ điều kiện (Certificate of Qualification) trong một lĩnh vực thương mại và Khả năng Ngoại ngữ

CLB 5 hoặc cao hơn đối với tất cả kĩ năng ngôn ngữ, í t nhất chỉ có 1 kỹ năng CLB 5 hoặc CLB 6

CLB 7 hoặc cao hơn đối với mọi khả năng ngôn ngữ

3. Nhóm 3: Các yếu tố bổ sung

Khi các bạn nghe thấy người khác đề cập đến các nhóm nghề dễ định cư thì nhiều người chỉ nghĩ rằng đó là những nhóm ngành dễ xin việc hay nhóm ngành được ưu tiên xét duyệt ở lại. Nhưng ít người biết rằng các ngành nghề này cũng ảnh hưởng trực tiếp lên tổng điểm profile Express Entry của bạn. Tổng điểm tối đa cho các yếu tố bổ sung của các ứng viên là 600 điểm.

Đề cử của tỉnh nhận được từ Chương trình Đề cử của Tỉnh liên kết với Express Entry

600

Lời mời làm việc có giá trị tại vị trí Quản lý Cấp cao trong nhóm Major Group 00 trong bảng Phân loại Nghề nghiệp Quốc gia (NOC)

200

Lời mời làm việc có giá trị trong các nhóm nghề nghiệp khác (NOC 0, A hoặc B)

50

Hoàn thành chương trình học (1 năm hoặc 2 năm) tại Canada

15

30

Khả năng Tiếng Pháp CLB 7 hoặc cao hơn và khả năng Tiếng Anh CLB 4 hoặc thấp hơn (hoặc không có chứng chỉ Tiếng Anh)

15

Khả năng Tiếng Pháp CLB 7 hoặc cao hơn và khả năng Tiếng Anh CLB 5 hoặc cao hơn

30

Ghi chú: Các ứng viên có anh chị em ở Canada có thể được hưởng 15 điểm nếu anh chị em của bạn là công dân Canada hoặc thường trú dân và phải đủ từ 18 tuổi trở lên. Kể cả khi ứng viên có nhiều hơn một anh chị em tại Canada thì tổng điểm vẫn chỉ là 15 chứ không cấp số nhân theo số lượng.

Số điểm này cũng được áp dụng nếu vợ chồng hoặc bạn đời của ứng viên có anh chị em tại Canada. Các ứng viên hoặc vợ chồng/bạn đời của ứng viên phải có chung cha hoặc mẹ với người anh chị em đó. Mối quan hệ này có thể thông qua quan hệ huyết thống, anh chị em nuôi, kết hôn của bố mẹ hoặc các điều luật công nhận vợ chồng khác.

Vậy là hôm nay mình đã giới thiệu đến các bạn Hệ thống chấm CRS của chương trình định cư Express Entry. Hiểu được rõ về hệ thống và chương trình này, các bạn sẽ nắm được du học định cư Canada có thực sự có thật hay không? Hi vọng các bạn đã có được câu trả lời và đích đến cho riêng mình. Thân~

Cách Tính Điểm Định Cư Canada Theo Comprehensive Ranking System (Crs) / 2023

Hệ thống lựa chọn định cư diện Express Entry sử dụng Comprehensive Ranking System (CRS) để xếp hạng và lựa chọn các cá nhân đủ điều kiện nhập cư vào Canada theo 3 chương trình định cư kinh tế liên bang.

Khi định cư, người tị nạn và có quốc tịch Canada (IRCC) sẽ được xếp vào nhóm ứng cử viên cho chương trình Express Entry, và các ứng cử viên thuộc top đầu sẽ nhận được Lời mời đăng ký (ITA) Thường trú nhân (PR). Việc xét duyệt này diễn ra thường xuyên, khoảng 2 tuần 1 lần. CRS là 1 hệ thống năng động, cạnh tranh – bạn càng tích lũy được nhiều điểm, càng có nhiều khả năng nhận được lời mời đăng ký PR.

Trước khi được tính điểm trên CRS, cá nhân phải đủ điều kiện theo 1 trong các chương trình sau:

Federal Skilled Worker Class

Federal Skilled Trades Class

Canadian Experience Class

Các ứng viên trong các nhóm trên được tính điểm theo CRS cùng 1.200 ứng viên khác.

Đối với những ứng viên độc thân, không có vợ/chồng hoặc người phối ngẫu không đăng kí kết hôn, sẽ đạt được:

Tối đa 500 điểm cho các yếu tố nhân lực, bao gồm tuổi tác, trình độ học vấn, khả năng ngôn ngữ và kinh nghiệm làm việc;

Tối đa 100 điểm cho các yếu tố chuyển đổi kỹ năng; và

Tối đa 600 điểm cho các yếu tố bổ sung (bao gồm đề cử cấp tỉnh, lời mời làm việc hợp lệ, kinh nghiệm học tập ở Canada, anh chị em ở Canada và / hoặc khả năng ngôn ngữ tiếng Pháp).

Đối với các ứng viên có vợ/chồng hoặc người phối ngẫu không đăng kí kết hôn đi kèm, sẽ đạt được:

Tối đa 460 điểm cho các yếu tố nhân lực của đương đơn chính;

Tối đa 40 điểm cho các yếu tố nhân lực của vợ/chồng hoặc người phối ngẫu không đăng kí kết hôn;

Tối đa 100 điểm cho các yếu tố chuyển đổi kỹ năng; và

Tối đa 600 điểm cho các yếu tố bổ sung

Theo Kế hoạch Cấp định cư Canada 2019-2021, số lượng PR mới được chấp thuận thông qua chương trình Express Entry trong những năm tới sẽ tăng lên.

Vậy thang điểm CRS cụ thể như thế nào?

Tuổi tác

Trình độ học vấn

Khả năng sử dụng ngôn ngữ thứ 1

Khả năng sử dụng ngôn ngữ thứ 2

Kinh nghiệm làm việc tại Canada

Các ứng viên độc thân có thể đạt được tối đa 110 điểm theo CRS. Các ứng viên có người vợ/chồng hoặc người phối ngẫu không đăng kí kết hôn có thể đạt được tối đa 100 điểm.

Tối đa 150 điểm cho trình độ học vấn.

Khả năng sử dụng ngôn ngữ thứ nhất (tiếng Anh hoặc tiếng Pháp)

Theo CRS thì khả năng sử dụng ngôn ngữ thứ nhất sẽ dành cho ứng viên có khả năng ngôn ngữ trong từng kỹ năng: nói, viết, đọc và nghe. Do đó, ứng viên có thể nhận được tối đa 136 điểm (34 × 4); ứng viên có vợ/chồng hoặc người phối ngẫu không đăng kí kết hôn đi kèm có thể đạt được tối đa 148 điểm (32 × 4 cộng với 5 × 4).

Điểm dành cho khả năng sử dụng ngôn ngữ chỉ được trao nếu ứng viên hoàn thành bài kiểm tra ngôn ngữ chuẩn. Các điểm này được dựa trên các mức Điểm chuẩn ngôn ngữ Canada (CLB).

Khả năng sử dụng ngôn ngữ thứ hai (tiếng Anh hoặc tiếng Pháp)

Theo CRS thì khả năng sử dụng ngôn ngữ thứ hai sẽ dành cho ứng viên có khả năng ngôn ngữ trong từng kỹ năng: nói, viết, đọc và nghe.

Ứng viên có khả năng dử dụng ngôn ngữ thứ 2 sẽ đạt được tối đa 24 điểm. Ứng viên có vợ/chồng hoặc người phối ngẫu không đăng kí kết hôn có thể đạt mức điểm tối đa cho khả năng sử dụng ngôn ngữ thứ 2 là 22 điểm, ngay cả khi họ đạt kết quả CLB 9 hoặc cao hơn cho tất cả các kỹ năng. Vợ/chồng hoặc người phối ngẫu không đăng kí kết hôn của ứng viên chỉ được tính điểm theo khả năng sử dụng ngôn ngữ thứ nhất của họ.

Điểm Gpa Và Hệ Thống Tín Chỉ / 2023

I/ Thế nào là điểm GPA?

GPA (Grade Point Average – điểm trung bình các môn học) là bình quân điểm số học tập theo trọng số mà học sinh, sinh viên tích lũy được trong thời gian học tập tại một bậc học hoặc khóa học nhất định. GPA là một tiêu chí đánh giá học lực của học sinh, qua đó phần nào thể hiện trình độ học thuật và mức độ cố gắng trong học tập. GPA được thể hiện trong bảng điểm hoặc học bạ.

1/ Thang điểm GPA

Tại Việt Nam, nhiều người đã quen với cách tính điểm trung bình môn theo thang điểm 10, thì ở nhiều nước như: Mỹ, Anh, Úc hay Singapore,… đều áp dụng cách tính điểm theo hệ chữ (letter grade) gồm 5 mức cơ bản A, B, C, D, F. Ở từng quốc gia lại có cách chia nhỏ mỗi mức thành các mức điểm khác nhau như A+, A, A-… cách quy đổi này giúp hạn chế khoảng cách giữa 2 mức điểm và giảm sự thiệt thòi cho sinh viên. Cùng ở Mỹ nhưng cách tính GPA ở các trường cũng ít nhiều khác biệt. tiêu biểu như 3 cách tính GPA sau:

Tại Trường Đại học Quốc gia Singapore, điểm GPA của sinh viên sẽ được đánh giá trên thang điểm 10 hoặc 100 trước (còn gọi là raw mark- điểm thô) sau đó mới quy sang thang điểm chữ. Điều này có nghĩa, thông thường điểm của sinh viên vẫn được tính theo hệ 10 hoặc 100. Mục đích chuyển từ hệ 10 hoặc 100 sang hệ chữ nhằm mục đích xếp hạng học lực của học sinh và sinh viên.

2/ Cách tính GPA các nước:

GPA chính là điểm trung bình môn học, trong đó tương tự như ở Việt Nam, một số môn học sẽ chiếm một trọng số khác nhau trong tính trung bình. Trọng số đó được gọi chung là tín chỉ (credit). Các môn học quan trọng hoặc thời lượng nhiều sẽ thể hiện ở số tín chỉ cao.

Theo thông thường GPA sẽ được tính theo công thức:

Hiện nay có khoảng hơn 60 định nghĩa về hệ thống tín chỉ, trong đó phải kể đến quan điểm của học giả James Quann như sau:

* Một số thuật ngữ về hệ thống tín chỉ tại Mỹ:

Bắt đầu được áp dụng vào những năm đầu thế kỷ XX. Mỗi tiết học kéo dài trong 50 phút được tính như một giờ học. Một tín chỉ được tính là tổng số thời gian học một môn trong vòng 15 tuần. Trung bình hoàn thành một môn học có 3 tiết lên lớp mỗi tuần trong vòng 15 tuần sẽ nhận 3 tín chỉ.

Tín chỉ trong hệ thống giáo dục của hầu hết các quốc gia dựa trên số giờ lên lớp của sinh viên và điểm số mà sinh viên đạt được trong môn học ấy.

Được hiểu tương tự như thuật ngữ giờ tín chỉ (credit-hour). Một tiêu chuẩn trong tính đếm thời gian của khóa học.

Hệ thống tín chỉ Mỹ (US Credit-based System)

Hệ thống tín chỉ trong các trường đại học Hoa Kỳ đòi hỏi phải hoàn thành thường là 15 tín chỉ mỗi học kỳ. Tín chỉ phản ánh toàn bộ thời gian học tập cả trong và ngoài lớp học. Một môn học giảng tiêu biểu là 3 tín chỉ, trong đó có 3 giờ lên lớp mỗi tuần (thường là 3 lần/tuần, mỗi lần 50 phút), 6-9 giờ ngoài lớp học (1 giờ trong lớp đòi hỏi 2-3giờ chuẩn bị và tự học bên ngoài lớp học. Như vậy tổng thời gian của một tín chỉ là 3-4 giờ/ tuần (kết hợp cả giờ lên lớp và giờ làm việc ngoài lớp học). Nhìn chung, một sinh viên đăng ký 15 tín chỉ mỗi học kỳ sẽ có 15 giờ lên lớp và khoảng từ 30-45 giờ tự học

Sự khác biệt trong hệ thống tín chỉ các nước :

+ Tại Châu Âu: Theo hệ thống tín chỉ của Châu Âu (European Credit Transfer and Accumulation System – ECTS) Trung bình 1 năm học, sinh viên phải tích lũy 60 tín chỉ. Trong đó mỗi tín chỉ có thời lượng từ 25 đến 30 giờ.

+ Tại Việt Nam: Để đạt 01 Tín chỉ, tùy quy định của từng Trường Đại học ở Việt Nam, một Sinh viên cần dành từ 42,5 giờ – 90 giờ. Trong đó lý thuyết 42,5 giờ; thực thành 55 đến 67,5 giờ; thực tập 45 đến 90 giờ, đồ án 45 đến 60 giờ… như vậy 1 tín chỉ Việt Nam tương đương với 1,5 đến 3 ECTS.

+ Tại Anh: Một số trường tại Anh có cách tính khác với khung chuẩn châu âu, 2 tín chỉ tương đương với 1 tín chỉ ECTS.

+ Tại Mỹ: 1 tín chỉ tương đương 2 ECTS. Chương trình toàn thời gian ở hầu hết các trường có 12 đến 15 tín chỉ (bốn hoặc năm môn một học kỳ)

III/ Cách chuyển đổi GPA Việt Nam sang hệ thống tín chỉ của Mỹ

Có nhiều cách để chuyển đổi GPA của Việt Nam sang hệ thống hệ 4 của Mỹ, trong đó đáng tham khảo là đề xuất của Quỹ giáo dục Việt Nam- VEF (Vietnam Education Foundation) và đánh giá xếp loại học tập của Us guide group

Tuy nhiên không nhất thiết phải tự chuyển đổi GPA của Việt Nam sang hệ Mỹ khi xin học bổng vì để đạt điểm B trong thang của Mỹ tức từ 7.0/10 tương đối khó khăn (theo ước tính chỉ khoảng 20-30% sinh viên Mỹ đạt điểm số này), trong khi ở Việt Nam không khó để đạt được GPA trên 7.0. Các trường sẽ tự động cân đối xem xét GPA của ứng viên và đôi khi có những thang chuyển đổi riêng của từng trường, từng loại học bổng.

1/ Mặt bằng yêu cầu GPA đầu vào các chương trình du học Mỹ

Thông thường những học sinh có GPA từ 7.0 trở lên sẽ có cơ hội nhận học bổng du học Hoa Kỳ. Mức điểm này với học sinh Việt Nam mà nói là không hề khó nếu không muốn nói là dễ như trở bàn tay đặc biệt với học sinh bậc phổ thông. Với sinh viên đại học thì có phần khó khăn hơn một chút nhưng nếu lỡ không đạt được mức GPA này, ứng viên sẽ vẫn có cơ hội được nhận vào trường, có thể cân nhắc nhiều yếu tố khác để làm đẹp bảng thành tích của mình mà các trường thường nhắm đến như: khả năng lãnh đạo, thành tích nghiên cứu, đóng góp cho xã hội và cộng đồng, hay thành tích ngoại khóa, …

Các trường sẽ thực hiện đánh giá hồ sơ của ứng viên, điểm số này không hoàn toàn phụ thuộc vào GPA. Không phải ứng viên nào vượt trên mức GPA yêu cầu cũng đều được nhận vào trường, mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như năng lực ngoại ngữ, thư giới thiệu, bài luận cá nhân…

2/ GPA có cần thiết để săn học bổng?

Đầu tiên phải khẳng định GPA rất quan trọng trong việc xin học bổng bởi nó thể hiện năng lực học tập của ứng viên, phản ảnh khả năng tiếp thu kiến thức, bài giảng và mức độ chăm chỉ của học sinh. Tuy nhiên, GPA cũng chỉ là một phần nhỏ để các trường đánh giá một thí sinh có tiềm năng đối với họ hay không. GPA đôi khi chỉ là một điều kiện để sàng lọc hồ sơ mà thôi.

* Những điều kiện có thể dùng để thay thế GPA trong apply học bổng:

Ở Mỹ và nhiều nền giáo dục khác, điểm trung bình học tập cụ thể là GPA, không phải là tiêu chí duy nhất cũng không phải tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá trình độ của một học sinh. Quan điểm của người Mỹ là học tập không gói gọn trong sách vở, trong phát triển trí lực mà còn là sự phát triển toàn diện về thể năng, nhân cách và các kỹ năng mềm. Do đó, nếu GPA của bạn không cao cũng không cần lo lắng. Bạn hoàn toàn có thể nhận được mức học bổng cao nếu có thêm nhiều thành tích khác như hoạt động ngoại khóa, thành tích trong thể thao, tình nguyện và đặc biệt là từ thiện.

Thành tích trong nghiên cứu được một số chương trình học bổng đánh giá cao hơn cả GPA. Vì nó thể hiện năng lực thực sự và đam mê cửa ứng viên hơn là khả năng tiếp thu kiến thức đơn thuần(thể hiện tại GPA). Những công trình nghiên cứu có giả trị sẽ thể hiện đẳng cấp về học thuật và tâm huyết đầu tư thời gian , vật lực và trí lực trong một công việc nghiêm túc, là điều mà các trường đại học thiên về nghiên cứu luôn hướng tới.

Ngoài ra như đã đề cập ở trên, GPA không phải tiêu chí duy nhất đánh giá năng lực học tập của bạn. Một số điểm khác có thể dùng thay thế GPA, được các trường đại học ở Mỹ đánh giá cao như: SAT, GMAT, GRE, TOEFL, IELTS, PTE, hay các chứng chỉ quốc tế khác. Cụ thể:

+ SAT ( Scholastic Aptitude Test) là một kỳ thi chuẩn hóa cho việc đăng ký vào một số đại học tại Hoa Kỳ và một số quốc gia khác. Về cơ bản, SAT tương đối giống với kỳ thi đại học ở Việt Nam nhưng được tổ chức nhiều lần trong năm. Kỳ thi SAT được quản lý bởi tổ chức phi lợi nhuận College Board của Hoa Kỳ, và được phát triển bởi tổ chức ETS – Educational Testing Service(nhà phát triển kỳ thi TOEFL và TOEIC). Kết quả SAT có giá trị trong vòng 5 năm

+ GMAT ( Graduate Management Admission Test) là kỳ thi đánh giá năng lực học tập của sinh viên trong lĩnh vực kinh doanh quản lý. Cụ thể là đánh giá các kỹ năng sử dụng ngôn ngữ, toán định lượng, viết luận văn. GMAT được tổ chức quanh năm, thực hiện thi trên máy tính tại hơn 550 trung tâm khảo thí trên thế giới.

+ GRE ( The Graduate Record Examination) là bài kiểm tra tiêu chuẩn đánh giá năng lực ở các chuyên ngành khoa học tự nhiên và khoa học xã hội (trừ Y, Dược, Luật) tại Mỹ. GRE được tổ chức theo 2 dạng GRE tổng quát (General Test) – là bài thi chung cho sinh viên GRE chuyên ngành (Subject Test) – là bài thi chuyên ngành trong 8 lĩnh vực (hóa học, sinh học, khoa học máy tính…).

Là những chứng chỉ tiếng anh quốc tế, minh chứng cho trình độ tiếng anh của học viên, được công nhận trên toàn thế giới, áp dụng nhiều trong apply du học.

3/ Những học bổng, giải thưởng của Mỹ không cần GPA

Có một điều may mắn là GPA chỉ là điều kiện cần chứ không phải điều kiện đủ. Tích lũy GPA không phải trong một sớm một chiều, mà là cả một quá trình dài và có nhiều khó khăn không lường trước hết được. Tuy nhiên cánh cửa du học không hoàn toàn đóng lại hoàn toàn đối với những học sinh, sinh viên không may mắn trong con đường học tập, chỉ thu được điểm GPA khiêm tốn cũng không nên thất vọng. Cùng tham khảo một số học bổng du học Mỹ sau đây không yêu cầu GPA.

* Học bổng $10,000 GOTCHOSEN

Học bổng của GotChosen hoàn toàn không yêu cầu GPA, không bài luận cá nhân, không yêu cầu tiêu chí phụ… Các ứng viên tham gia học bổng này. Chỉ cần upload ảnh cá nhân. Người chiến thắng là người có lượng vote cao nhất cho bức ảnh đăng tải. Học bổng này được áp dụng cho tất cả các lĩnh vực, cả sinh viên Mỹ và sinh viên quốc tế không phân biệt quốc tịch. Số tiền học bổng được sử dụng cho chi tiêu tại Hoa Kỳ như sinh hoạt phí, bảo hiểm, sách vở,…

* Học bổng COLLEGE WEEK LIVE

* Học bổng CHEGG

* Học bổng “NO ESSAY” COLLEGE

* Học bổng POINTS

Người thắng cuộc của Scholarship Points sẽ nhận được mức học bổng $10,000 mỗi tháng. Để tham gia học bổng chủ cần đăng ký thành viên và tích điểm thưởng bằng những hoạt động online thường ngày như mua sắm, đọc báo, chơi game, sử dụng công cụ tìm kiếm, qizz… càng có nhiều điểm tích lũy, cơ hội giành học bổng càng cao

* Học bổng UNIVERSITY LANGUAGE SERVICE

Chỉ cần chụp ảnh và viết caption 100-200 từ nêu lý do vì sao muốn du học, ứng viên có cơ hội nhận học bổng trị giá $500

* Học bổng CAPPEX EASY COLLGE MONEY

* Học bổng B.DAVIS

* Học bổng FRAME MY FUTURE

Bạn đang xem bài viết Hệ Thống Express Entry Và Cách Tính Điểm Crs / 2023 trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!