Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Vbt Sinh Học 8 # Top 8 Trend | Phusongyeuthuong.org

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Vbt Sinh Học 8 # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Vbt Sinh Học 8 mới nhất trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giới thiệu về Giải VBT Sinh học 8

Chương 1: Khái quát về cơ thể người gồm 6 bài viết

Chương 2: Vận động gồm 6 bài viết

…………

Chương 10: Nội tiết gồm 5 bài viết

Chương 11: Sinh sản gồm 7 bài viết

Giải VBT Sinh học 8 giúp các em học sinh hoàn thành tốt các bài tập trong vở bài tập Sinh học 8, giúp các em học sinh nắm chắc kiến thức, hiểu sâu bài và thêm yêu thích môn sinh học này hơn.

Giải VBT Sinh học 8 gồm có 11 chương với 66 bài viết. Nội dung cụ thể như sau:

Bài 1: Bài mở đầu Bài 2: Cấu tạo cơ thể người Bài 3: Tế bào Bài 4: Mô Bài 5: Thực hành: Quan sát tế bào và mô Bài 6: Phản xạ

Chương 2: Vận động

Bài 7: Bộ xương Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương Bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ Bài 10: Hoạt động của cơ Bài 11: Tiến hóa của hệ vận động Bài 12: Thực hành: Tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương

Chương 3: Tuần hoàn

Bài 13: Máu và môi trường trong cơ thể Bài 14: Bạch cầu – Miễn dịch Bài 15: Đông máu và nguyên tắc truyền máu Bài 16: Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết Bài 17: Tim và mạch máu Bài 18: Vận chuyển máu qua hệ mạch. Vệ sinh hệ tuần hoàn Bài 19: Thực hành: Sơ cứu cầm máu

Chương 4: Hô hấp

Bài 20: Hô hấp và các cơ quan hô hấp Bài 21: Hoạt động hô hấp Bài 22: Vệ sinh hô hấp Bài 23: Thực hành: Hô hấp nhân tạo

Chương 5: Tiêu hóa

Bài 24: Tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa Bài 25: Tiêu hóa ở khoang miệng Bài 26: Thực hành: Tìm hiểu hoạt động của enzim trong nước bọt Bài 27: Tiêu hóa ở dạ dày Bài 28: Tiêu hóa ở ruột non Bài 29: Hấp thụ chất dinh dưỡng và thải phân Bài 30: Vệ sinh tiêu hóa

Chương 6: Trao đổi chất và năng lượng

Bài 31: Trao đổi chất Bài 32: Chuyển hóa Bài 33: Thân nhiệt Bài 34: Vitamin và muối khoáng Bài 35: Ôn tập học kì 1 Bài 36: Tiêu chuẩn ăn uống. Nguyên tắc lập khẩu phần Bài 37: Thực hành: Tiêu chuẩn một khẩu phần cho trước

Chương 7: Bài tiết

Bài 38: Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu Bài 39: Bài tiết nước tiểu Bài 40: Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu

Chương 8: Da

Bài 41: Cấu tạo và chức năng của da Bài 42: Vệ sinh da

Chương 9: Thần kinh và giác quan

Bài 43: Giới thiệu chung hệ thần kinh Bài 45: Dây thần kinh tủy Bài 46: Trụ não, tiểu não, não trung gian Bài 47: Đại não Bài 48: Hệ thần kinh sinh dưỡng Bài 49: Cơ quan phân tích thị giác Bài 50: Vệ sinh mắt Bài 51: Cơ quan phân tích thính giác Bài 52: Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện Bài 53: Hoạt động cấp cao ở người Bài 54: Vệ sinh hệ thần kinh

Chương 10: Nội tiết

Bài 55: Giới thiệu chung hệ nội tiết Bài 56: Tuyến yên, tuyến giáp Bài 57: Tuyến tụy và tuyến trên thận Bài 58: Tuyến sinh dục Bài 59: Sự điều hòa và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết

Chương 11: Sinh sản

Bài 60: Cơ quan sinh dục nam Bài 61: Cơ quan sinh dục nữ Bài 62: Thụ tinh, thụ thai và phát triển của thai Bài 63: Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai Bài 64: Các bệnh lây truyền qua đường sinh dục Bài 65: Đại dịch AIDS – Thảm họa của loài người Bài 66: Ôn tập – Tổng kết

Giải Vbt Sinh Học 7

Giới thiệu về Giải VBT Sinh học 7

Chương 1: Ngành động vật nguyên sinh gồm 5 bài viết

Chương 1: Ngành động vật nguyên sinh gồm 5 bài viết

………

Chương 7: Sự tiến hóa của động vật gồm có 4 bài viết

Chương 8: Động vật và đời sống con người gồm có 7 bài viết.

Giải VBT Sinh học 7 giúp các em học sinh hoàn thành tốt các bài tập trong VBT Sinh học 7 với cách hướng dẫn, giải bài dễ hiểu, bám sát chương trình học trên lớp. Qua đó, các em học sinh hiểu sâu hơn về môn học, thêm yêu môn sinh học và đạt kết quả cao trong học tập.

Giải VBT Sinh học 7 gồm 8 chương.

Bài 3: Thực hành: Quan sát một số động vật nguyên sinh Bài 4: Trùng roi Bài 5: Trùng biến hình và trùng giày Bài 6: Trùng kiết lị và trùng sốt rét Bài 7: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của Động vật nguyên sinh

Chương 1: Ngành động vật nguyên sinh

Bài 3: Thực hành: Quan sát một số động vật nguyên sinh Bài 4: Trùng roi Bài 5: Trùng biến hình và trùng giày Bài 6: Trùng kiết lị và trùng sốt rét Bài 7: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của Động vật nguyên sinh

Chương 1: Ngành động vật nguyên sinh

Bài 3: Thực hành: Quan sát một số động vật nguyên sinh Bài 4: Trùng roi Bài 5: Trùng biến hình và trùng giày Bài 6: Trùng kiết lị và trùng sốt rét Bài 7: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của Động vật nguyên sinh

Chương 2: Ngành ruột khoang

Bài 8: Thủy tức – trang 21 VBT Sinh học 7Bài 9: Đa dạng của ngành Ruột khoang – trang 24 VBT Sinh học 7Bài 10: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Ruột khoang – trang 26 VBT Sinh học 7

Chương 3: Các ngành giun

Bài 11: Sán lá gan – trang 28 VBT Sinh học 7Bài 12: Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành Giun dẹp – trang 30 VBT Sinh học 7Bài 13: Giun đũa – trang 32 VBT Sinh học 7Bài 14: Một số giun tròn khác và đặc điểm chung của ngành Giun tròn – trang 34 VBT Sinh học 7Bài 15: Giun đất – trang 36 VBT Sinh học 7Bài 16: Thực hành: Mổ và quan sát giun đất – trang 39 VBT Sinh học 7Bài 17: Một số giun đốt khác và đặc điểm chung của ngành Giun đốt – trang 40 VBT Sinh học 7

Chương 4: Ngành thân mềm

Bài 18: Trai sông – trang 43 VBT Sinh học 7Bài 19: Một số thân mềm khác – trang 45 VBT Sinh học 7Bài 20: Thực hành: Quan sát một số thân mềm – trang 47 VBT Sinh học 7Bài 21: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Thân mềm – trang 49 VBT Sinh học 7

Chương 5: Ngành chân khớp

Bài 22: Tôm sông – trang 52 VBT Sinh học 7Bài 23: Thực hành: Mổ và quan sát tôm sông – VBT Sinh học 7Bài 24: Đa dạng và vai trò của lớp Giáp xác – trang 55 VBT Sinh học 7Bài 25: Nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện – trang 57 VBT Sinh học 7Bài 26: Châu chấu – trang 60 VBT Sinh học 7Bài 27: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Sâu bọ – trang 62 VBT Sinh học 7Bài 28: Thực hành: Xem băng hình về tập tính của sâu bọ – Giải VBT Sinh học 7Bài 29: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp – trang 65 VBT Sinh học 7Bài 30: Ôn tập phần 1 – Động vật không xương sống – trang 69 VBT Sinh học 7

Chương 6: Ngành động vật có xương sống

Bài 31: Cá chép – trang 72 VBT Sinh học 7Bài 32: Thực hành: Mổ cá – Sinh học 7Bài 33: Cấu tạo trong của cá chép – trang 75 VBT Sinh học 7Bài 34: Đa dạng và đặc điểm chung của các lớp Cá – trang 76 VBT Sinh học 7Bài 35: Ếch đồng – trang 79 VBT Sinh học 7Bài 36: Thực hành: Quan sát cấu tạo trong của ếch đồng trên mẫu mổ – VBT Sinh học 7Bài 37: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp lưỡng cư – trang 83 VBT Sinh học 7Bài 38: Thằn lằn bóng đuôi dài – trang 86 VBT Sinh học 7Bài 39: Cấu tạo trong của thằn lằn – trang 89 VBT Sinh học 7Bài 40: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sát – trang 91 VBT Sinh học 7Bài 41: Chim bồ câu – trang 93 VBT Sinh học 7Bài 42: Thực hành: Quan sát bộ xương, mẫu mổ chim bồ câu – trang 95 VBT Sinh học 7Bài 43: Cấu tạo trong của chim bồ câu – trang 97 VBT Sinh học 7Bài 44: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim – trang 99 VBT Sinh học 7Bài 45: Thực hành: Xem băng hình về đời sống và tập tính của chim – trang 102 VBT Sinh học 7Bài 46: Thỏ – trang 103 VBT Sinh học 7Bài 47: Cấu tạo trong của thỏ – trang 105 VBT Sinh học 7Bài 48: Đa dạng của lớp Thú. Bộ Thú huyệt, bộ Thú túi – trang 106 VBT Sinh học 7Bài 49: Đa dạng của lớp thú bộ dơi và bộ cá voi – trang 107 VBT Sinh học 7Bài 50: Đa dạng của lớp thú bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm, bộ ăn thịt – trang 109 VBT Sinh học 7Bài 51: Đa dạng của lớp thú các bộ móng guốc và bộ linh trưởng – trang 111 VBT Sinh học 7Bài 52: Thực hành: Xem băng hình về đời sống và tập tính của Thú – trang 113 VBT Sinh học 7

Chương 7: Sự tiến hóa của động vật

Bài 53: Môi trường sống và sự vận động di chuyển – trang 115 VBT Sinh học 7Bài 54: Tiến hóa về tổ chức cơ thể – trang 118 VBT Sinh học 7Bài 55: Tiến hóa về sinh sản – trang 119 VBT Sinh học 7Bài 56: Cây phát sinh giới động vật – trang 121 VBT Sinh học 7

Chương 8: Động vật và đời sống con người

Bài 57: Đa dạng sinh học – trang 123 VBT Sinh học 7Bài 58: Đa dạng sinh học (tiếp theo) – trang 125 VBT Sinh học 7Bài 59: Biện pháp đấu tranh sinh học – trang 126 VBT Sinh học 7Bài 60: Động vật quý hiếm – trang 128 VBT Sinh học 7Bài 61,62: Tìm hiểu một số động vật có tầm quan trọng trong kinh tế ở địa phương – trang 130 VBT Sinh học 7Bài 63: Ôn tập – trang 131 VBT Sinh học 7Bài 64,65,66: Tham quan thiên nhiên – trang 133 VBT Sinh học 7

Bài 3: Thực hành: Quan sát một số động vật nguyên sinhBài 4: Trùng roiBài 5: Trùng biến hình và trùng giàyBài 6: Trùng kiết lị và trùng sốt rétBài 7: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của Động vật nguyên sinhBài 3: Thực hành: Quan sát một số động vật nguyên sinhBài 4: Trùng roiBài 5: Trùng biến hình và trùng giàyBài 6: Trùng kiết lị và trùng sốt rétBài 7: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của Động vật nguyên sinhBài 3: Thực hành: Quan sát một số động vật nguyên sinhBài 4: Trùng roiBài 5: Trùng biến hình và trùng giàyBài 6: Trùng kiết lị và trùng sốt rétBài 7: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của Động vật nguyên sinh

Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 54: Ô Nhiễm Môi Trường

Bài tập 1 trang 125-126 VBT Sinh học 9: Quan sát các hình 54.1 SGK và điền tiếp vào bảng 54.1

Trả lời:

Bảng 54.1. Các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí

Bài tập 2 trang 126 VBT Sinh học 9: Kể tên những hoạt động đốt cháy nhiên liệu tại gia đình em và hàng xóm có thể gây ô nhiễm không khí.

Trả lời:

Các hoạt động tại gia đình và hàng xóm có thể gây ô nhiễm không khí: đun nấu bằng gas, củi, bếp than; sử dụng các phương tiện giao thông: xe máy, ô tô, công nông, xe tải, xe khách; đốt rơm rạ; …

Bài tập 3 trang 126-127 VBT Sinh học 9: Quan sát hình 54.2 SGK, hãy cho biết:

a) Các hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học thường tích tụ ở những môi trường nào?

b) Mô tả con đường phát tán các loại hóa chất đó.

Trả lời:

a) Các hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học thường tích tụ ở môi trường đất, trong mạch nước ngầm, trong sông, suối, ao hồ và trong đại dương.

b) Con đường phát tán các loại hóa chất: Các chất độc hại tích lũy trong đất, ngấm vào mạch nước ngầm, tích lũy trong các môi trường nước,… sau đó chúng bốc hơi vào không khí và gây ô nhiễm đất, nước, không khí.

Bài tập 4 trang 127 VBT Sinh học 9: Điền nội dung thích hợp vào bảng 54.2 những chất thải rắn gây ô nhiễm mà em thường gặp quanh nơi ở hoặc trên đường tới trường.

Trả lời:

Bảng 54.2. Các chất thải rắn gây ô nhiễm

Bài tập 5 trang 127 VBT : Quan sát các hình 54.5 và hình 54.6 SGK, hãy nêu nguyên nhân của một số bệnh ở người do sinh vật gây ra dựa theo các mẫu câu hỏi như sau:

a) Nguyên nhân dẫn tới mắc các bệnh tả lị?

b) Nguyên nhân của bệnh giun sán?

c) Cách phòng tránh bệnh sốt rét?

Trả lời:

a) Nguyên nhân dẫn tới mắc các bệnh tả lị: môi trường ô nhiễm, vi sinh vật gây bệnh phát triển mạnh.

b) Nguyên nhân của bệnh giun sán: Môi trường ô nhiễm, con người vệ sinh không sạch sẽ khi ăn uống, sinh hoạt.

c) Cách phòng tránh bệnh sốt rét: phun thuốc diệt muỗi theo định kì, sử dụng màn khi ngủ, giữ vệ sinh môi trường, không để ao tù nước đọng, …

Trả lời:

Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường: Chất khí độc hại làm ô nhiễm không khí, thuốc bảo vệ thực vật và hóa chất độc, các chất phóng xạ, chất thải lỏng rắn chưa xử lí, các tác nhân sinh học,…

Ô nhiễm môi trường chủ yếu do ……………………… và một số hoạt động tự nhiên như ………………, …………….

Quá trình đốt cháy nhiên liệu củi, than, dầu mỏ, khí đốt… trong công nghiệp, giao thông vận tải và đun nấu … đã thải vào không khí ……………………….. cho đời sống của con người và các sinh vật.

Các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, diệt nấm… dùng không đúng cách và dùng quá liều lượng sẽ có tác động ……………. và ảnh hưởng tới …………………….

Trả lời:

Ô nhiễm môi trường chủ yếu do hoạt động của con người và một số hoạt động tự nhiên như núi lửa, lũ lụt.

Quá trình đốt cháy nhiên liệu củi, than, dầu mỏ, khí đốt… trong công nghiệp, giao thông vận tải và đun nấu … đã thải vào không khí các chất khí độc hại cho đời sống của con người và các sinh vật.

Các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, diệt nấm… dùng không đúng cách và dùng quá liều lượng sẽ có tác động bất lợi cho toàn hệ sinh thái và ảnh hưởng tới sức khỏe con người.

Trả lời:

Môi trường ô nhiễm là nơi trú ngụ lí tưởng cho các sinh vật gây bệnh, cung cấp các điều kiện thuận lợi giúp chúng phát triển và tăng số lượng một cách nhanh chóng

Trả lời:

Hoạt động của con người gây ô nhiễm môi trường: hoạt động công nghiệp, sinh hoạt tạo các khí thải và chất thải rắn; hoạt động sản xuất gây nên ô nhiễm chất độc hóa học và thuốc bảo vệ thực vật; hoạt động khai thác chất phóng xạ gây nên ô nhiễm phóng xạ,…

Trả lời:

Tác hại của ô nhiễm môi trường: tạo điều kiện cho nhiều loài sinh vật gây bệnh phát triển, ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và các sinh vật khác.

a) Chất thải từ các nhà máy làm ảnh hưởng tới môi trường tự nhiên

b) Rác thải sinh hoạt gây ô nhiễm môi trường.

c) Mạch nước ngầm bị ô nhiễm.

Trả lời:

a) Nước thải từ các nhà máy chưa qua xử lý xả trực tiếp xuống các con sông, làm tăng nồng độ kim loại nặng, cặn bẩn khiến cho nước sông bị ô nhiễm, có mùi hôi thối, các sinh vật sống ở sông bị chết và môi trường không khí bị ô nhiễm.

b) Rác thải sinh hoạt chưa qua xử lí bỏ trực tiếp ra môi trường, dưới điều kiện bị các vi sinh vật phân hủy sẽ bốc mùi khó chịu, thu hút ruồi muỗi (sinh vật truyền bệnh) và làm ô nhiễm bầu không khí.

c) Trong sản xuất nông nghiệp, việc sử dụng phân bón và các chất bảo vệ thực vật quá liều lượng làm cho các chất này tích lũy trong đất sau đó ngấm xuống mạch nước ngầm. Mạch nước ngầm trải rộng, làm ô nhiễm đất ở các nơi nó đi tới, khi đổ xuống sông, hồ, biển gây ô nhiễm nước tại khu vực sông, hồ, biển.

Trả lời:

Nguyên nhân của ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật sau khi ăn rau quả: Khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, các chất trong thuốc sẽ bám lên hoặc thấm vào các phần của rau, quả. Nếu lượng thuốc trong rau quả quá nhiều, thời gian cách li không đảm bảo thì khi sử dụng các chất độc này sẽ ngấm vào cơ thể thông qua hoạt động tiêu hóa, gây ngộ độc

Bài viết khác

Giải Đề Thi Olympic 30/4 Lớp 8 Sở Gd

Thời gian làm bài: 90 phút

Bài 1: (4 điểm)

Cho các số a, b, c thỏa mãn điều kiện .

Tính giá trị của biểu thức: .

Bài 2: (4 điểm)

Giải phương trình:

Bài 3: (4 điểm)

Tính số tủ lạnh mà một cửa hàng bán được trong ba ngày. Biết rằng ngày thứ nhất bán được số đó và 1 tủ lạnh, ngày thứ hai bán được số còn lại và 2 tủ lạnh, ngày thứ ba bán được số còn lại và 3 tủ lạnh.

Bài 4: (4 điểm)

Cho tam giác ABC có BC = a và chiều cao AH = h. Gọi MNPQ là hình vuông nội tiếp trong tam giác (hình vẽ). Tính cạnh hình vuông MNPQ theo a và h.

Trên các cạnh AB, AC của tam giác ABC lần lượt lấy các điểm D, E. Gọi $M$ là giao điểm của BE và CD. Giả sử diện tích tam giác BMD bằng , diện tích tam giác BMC bằng và diện tích tam giác CME bằng . Tính diện tích tam giác ABC.

Hướng dẫn giải

Bài 1: (4 điểm)

Cho các số a, b, c thỏa mãn điều kiện .

Tính giá trị của biểu thức: .

Bài 2: (4 điểm)

Giải phương trình:

Bài 3: (4 điểm)

Tính số tủ lạnh mà một cửa hàng bán được trong ba ngày. Biết rằng ngày thứ nhất bán được số đó và 1 tủ lạnh, ngày thứ hai bán được số còn lại và 2 tủ lạnh, ngày thứ ba bán được số còn lại và 3 tủ lạnh.

Bài 4: (4 điểm)

Cho tam giác ABC có BC = a và chiều cao AH = h. Gọi MNPQ là hình vuông nội tiếp trong tam giác (hình vẽ). Tính cạnh hình vuông MNPQ theo a và h.

Bài 5: (4 điểm)

Trên các cạnh AB, AC của tam giác ABC lần lượt lấy các điểm D, E. Gọi $M$ là giao điểm của BE và CD. Giả sử diện tích tam giác BMD bằng , diện tích tam giác BMC bằng và diện tích tam giác CME bằng . Tính diện tích tam giác ABC.

Bạn đang xem bài viết Giải Vbt Sinh Học 8 trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!