Xem Nhiều 11/2022 #️ Đề Thi Và Đáp Án 6 Bộ Đề Thi Khảo Sát Năng Lực Giáo Viên Tiểu Học. / 2023 # Top 16 Trend | Phusongyeuthuong.org

Xem Nhiều 11/2022 # Đề Thi Và Đáp Án 6 Bộ Đề Thi Khảo Sát Năng Lực Giáo Viên Tiểu Học. / 2023 # Top 16 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Thi Và Đáp Án 6 Bộ Đề Thi Khảo Sát Năng Lực Giáo Viên Tiểu Học. / 2023 mới nhất trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

ĐỀ 1

Bài 1:

Tìm tất cả các số tự nhiên có 2 chữ số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 lại vừa chia hết cho 5?

Bài giải: Số vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5 tận cùng hải là chữ số 0; Số đó chia hết cho 3 nên tổng các chữ số hải chia hết cho 3. Vậy các số tự nhiên cần tìm là: 30; 60; 90.

Bài 2:

Cho dãy số: 1,1; 2,2; 3,3; … ; 108,9; 110,0. a) Dãy số này có bao nhiêu số hạng? b) Số hạng thứ 50 của dãy là số nào? c) Tính tổng của 100 số tự nhiên đầu tiên.

Bài giải:

a) Dãy số này có bao nhiêu số hạng?

Số các số hạng của dãy là: (110 – 1,1) : 1,1 + 1 = 100 b) Số hạng thứ 50 của dãy là số nào?c) Tính tổng của 100 số tự nhiên đầu tiên. Số hạng cuối của 100 số tự nhiên đầu tiên là: (100 – 1) x 1 + 0 = 99 Dãy số 100 số tự nhiên đầu tiên là: 0; 1; 2; …; 98; 99. Trung bình cộng dãy số trên là: (99 + 0) : 2 = 49,5 – Số hạng cuối của 50 số hạng đầu của dãy là: (50 – 1) x 1,1 + 1,1 = 55

Tổng của 100 số tự nhiên đầu tiên là: 49,5 x 100 = 4950 :

Bài giải: Từ 6 giờ đến 6 giờ 20 phút xe máy đi hết thời gian là: 6 giờ 20 phút – 6 giờ = 20phút = 1/3 giờ 45 x 1/3 = 15 km

Lúc 6 giờ một xe máy đi từ tỉnh A đến tỉnh B với vận tốc 45km/giờ. Lúc 6 giờ 20 phút cùng ngày một ôtô cũng đi từ tỉnh A đến tỉnh B với vận tốc 55 km/giờ. Hỏi ôtô đuổi kịp xe máy lúc mấy giờ ? Địa điểm gặp nhau cách tỉnh B bao nhiêu kilômet ? Biết quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B dài 165km.

Thời gian ô tô đuổi kị xe máy là: 15 : (55 + 45) = 1,5 giờ = 1 giờ 30 phút

Địa điểm gặp nhau cách B là: 165 – 55 x 1,5 = 82,5 km Bài 4 :

Ô tô đuổi kị xe máy lúc: 6 giờ 20 phút + 1 giờ 30 phút = 7 giờ 50 phút

Bài giải:

Bạn Khoa đến cửa hàng bán sách cũ và mua được một quyển sách Toán rất hay gồm 200 trang. Về đến nhà đem sách ra xem. Khoa mới phát hiện ra từ trang 100 đến trang 125 đã bị xé. Hỏi cuốn sách này còn lại bao nhiêu trang?

Số trang bị xé là: (125 – 100) : 1 + 1 = 26

Cho hình thang ABCD có đáy bé AB bằng 4/5 đáy lớn CD. Trên AB lấy điểm M sao cho MB gấp 3 lần MA. Biết diện tích tam giác MDC là 181,25m 2 ; chiều cao hạ từ M của tam giác MDC là 14,5m. Tính:

1. Diện tích hình thang ABCD?

181,25 x 2 : 14,5 = 25m Đáy bé AB của hình thang ABCD là: 25 x 4/5 = 20m Diện tích hình thang ABCD là: (25 + 20) x 14,5 : 2 = 326,25m2

1. Diện tích hình thang ABCD?

Theo bài ra ta có MA = 1/4 AB = 1/4 x 20 = 5 m Diện tích tam giác DAM là : 5 x 14,5 : 2 = 36,25 m2 Theo bài ra ta có MB = 3 MA = 5 x 3 = 15m Diện tích tam giác CBM là : 15 x 14,5 : 2 = 108,75 m2

2. Diện tích các hình tam giác DAM và CBM?

* Xét diện tích tam giác DAM và diện tích tam giác MDC ta có : – Chiều cao hạ từ đỉnh D của tam giác DAM bằng chiều cao hạ từ đỉnh M của tam giác MDC. – Đáy AM = ¼ AB = 1/5 đáy DC Nên diện tích tam giác DAM bằng 1/5 diện tích tam giác MDC S_DAM = 1/5 S_MDC = 1/5 x 181,25 = 36,25 m2 – Chiều cao hạ từ đỉnh C của tam giác CBM bằng chiều cao hạ từ đỉnh D của tam giác DAM. – Đáy MB = 3MB Nên diện tích tam giác CBM bằng 3 diện tích tam giác DAM S_CBM = 3 S_MDC Diện tích tam giác CBM là : 36,25 x 3 = 108,75 m2

2. Diện tích các hình tam giác DAM và CBM?

Diện tích hình thang ABCD là: 36,25 + 108,75 + 181,25 = 326,25 m2 ĐỀ 2 + ĐỀ 3

1. Diện tích hình thang ABCD?

Bài giải: Số quyển số giáo viên khối lớp 3 mua là: 177 – 78 = 99 quyển Trung bình mõi khối mau là: (177+ 99 + 270) : 3 = 182 quyển ĐS: 182 quyển

Giáo viên khối lớp Bốn mua nhiều hơn khối lớp Ba 78 quyển sổ, nhưng lại mua ít hơn giáo viên khối lớp Năm 93 quyển sổ. Hỏi trung bình mỗi khối mua bao nhiêu quyển sổ, Biết rằng giáo viên khối lớp Bốn mua 177 quyển sổ ?

Tìm x:

Bài giải: ( x + 1) + (x + 2) + (x + 3) + … + (x + 9) + (x+ 10) = 240. X x 10 + 55 = 240 X x 10 = 240 – 55 X x 10 = 185 X = 185 : 10 X = 18,5

( x + 1) + (x + 2) + (x + 3) + … + (x + 9) + (x+ 10) = 240.

Bài giải: Chiều rộng là: 200 x 3/5 = 120m Diện tích là : 200 x 120 = 24000m2 24000m2 gấp 100m2 số lần là : 24000 : 100 = 240 lần Số ngô thu được là : 85 x 240 = 20400 kg = 204 tạ

Người nông dân trồng ngô trên khu đất hình chữ nhật có chiều dài là 200m. Chiều rộng bằng 3/5 chiều dài, tính ra cứ 100m 2 thì thu hoạch được 85kg ngô. Hỏi người nông dân đó thu được bao nhiêu tạ ngô ?

Bài giải: Tài phải trả cô giáo số tiền là: 100 000 – (12 x 1500 + 7 x 2000 + 8 x 2500) = 48000đ

Sáng chủ nhật cô giáo đưa cho bạn Tài lớp trưởng Lớp 5A trường tiểu học Khương Tiên 100.000 đồng để mua đồ dùng học tập cho cả lớp. Cô yêu cầu mua 12 quyển vở, 7 chiếc bút, 8 thước kẻ. Biết rằng giá tiền một quyển vở là 1500 đồng, giá tiền một chiếc bút là 2000 đồng và giá tiền một thước kẻ là 2500 đồng. Hỏi bạn Tài phải trả lại cô giáo bao nhiêu tiền ?

Bài giải: Trong 6 phút người đó đi được là: 10 : (30 : 6) = 2 km 66 phút người đó đi được: 2 x (66 : 6) = 22 km ĐS: 22km

Một người đi xe đạp trong 30 phút đi được 10km. Hỏi nếu cứ đạp xe đều như vậy trong 66 phút thì đi được mấy km ?

Bài giải: a) Xét cột đơn vị: 10 – b = 8; Nên b = 2 Xét cột hang chục: 8 + m = *2; Nên m = 4 Vậy a = 4; b = 2 b) Xét cột đơn vị: 0 + n = 8; Nên n = 8 Xét cột hàng chục: 8 + m = *2; Nên m = 4 Vậy m = 4; n = 8

Câu 6 : lớp 4 ( 6 điểm). Tìm giá trị của a và b; m và n biết:

Bài giải: Kẻ AC cắt BD tại O. Diện tích hình vuông ABCD gấp 4 lần diện tích tam giác AOD. OD là: 8 : 2 = 4cm Diện tích tam giác AOD là: 4 x 4 : 2 = 8cm2 Diện tích hình vuông ABCD gấp 4 lần diện tích tam giác AOD. 8 x 4 = 32 cm2 Diện tích hình tròn là: 4 x 4 x 3,14 = 50,24cm2 Diện tích phần tô màu là: 50,24 – 32 = 18,24 cm2

Câu 7: Toán lớp 5 🙁 6 điểm).

Cho ABCD là hình vuông như hình vẽ. Tính diện tích phần tô màu biết rằng đường kính hình tròn là 8cm ?

Bài giải:

Hình Chữ nhật ABCD có chiều dài bằng 6/7 m chiều rộng bằng 1/3 chiều dài. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó ?

Chiều rộng là: 6/7 x 1/3 = 2/7m

Chu vi là : (6/7 + 2/7) x 2 = 16/7m

Diện tích là : 6/7 x 2/7 = 12/49 m2

Bài giải: Số phần trăm cây còn lại là: 100% – 80% = 20% Đội đó cần trồng thêm là: 945 x 20% = 189 cây

Một đội trồng cây đã lên kế hoạch trồng 945 cây, khi trồng được 80% số cây thì gặp mưa bão nên đã dừng lại. Hỏi đội đó cần trồng thêm bao nhiêu cây để đảm bảo kế hoạch ?

Bài giải: Mỗi người cần giơ tay ra để bắt tay với 65 người còn lại. Số lần giơ tay ra là: 66 x 65 = 4290 cái Số cái bắt tay là: 4290 : 2 = 2145 cái a. Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng 7/9 số thứ hai. Tìm hai số đó. Bài giải: Tổng số phần bằng nhau là: 7 + 9 = 16 phần Số thứ nhất là: 80 : 16 x 7 = 35 Số thứ hai là: 80 : 16 x 9 = 45

Câu 11: ( 6 điểm ) Có 66 giáo viên đi thi năng lực trước khi vào phòng thi họ đều bắt tay lẫn nhau và chúc nhau đạt kết quả tốt. Hỏi có bao nhiêu cái bắt tay ? Biết rằng: mỗi cái bắt tay cần có 02 người và không lặp lại.

Bài giải: Hiệu số phần bằng nhau là: 9 + 4 = 5 phần Số thứ nhất là: 55 : 5 x 9 = 99 Số thứ hai là: 55 : 5 x 4 = 44 ĐỀ 4 Câu 1:

b. Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất bằng 9/4 số thứ hai. Tìm hai số đó.

Bài giải: Chiều rộng là : 60 x 3/5 = 36m Chu vi : (60+36) x 2 = 192m Diện tích : 60 x 36 = 2160 m2 Câu 2:

Một sân bóng hình chữ nhật có chiều dài là 60m. Chiều rộng bằng 3/5 chiều dài. Tình chu vi và diện tích của sân bóng đó?

Hãy điền số vào dấu * để được số tự nhiên vừa chia hết cho 2, 3 và 5 ?

a) 1 * * 7 * *

b) 2 * * * * 3 *

Bài giải:

– Hãy nhận xét số tự nhiên đó.

a) 1 99 7 1 0

b) 2 40003 0

Số tự nhiên đó vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5 tận cùng hải là chữ số 0; Số đó chia hết cho 3 nên tổng các chữ số hải chia hết cho 3. Câu 3:

– Hãy nhận xét số tự nhiên đó.

Tìm x:

Bài giải:

( x + 2) + (x + 4) + (x + 6) + (x + 8) + x = 120.

X x 5 + 20 = 120 X x 5 = 120 -20 X x 5 = 100 X = 100 : 5 X = 20 Câu 4:

( x + 2) + (x + 4) + (x + 6) + (x + 8) + x = 120.

Cho tam giác ABC vuông tại A có cạnh AB = 40 cm. M là một điểm trên cạnh AC và đoạn AM bằng 1/4 cạnh AC. Từ M kẻ đường vuông góc với cạnh AC cắt cạnh BC tại điểm N. Tính độ dài đoạn MN.

ĐS: MN = 30 cm Đề 5

(Đã bổ sung dữ kiện 1/4)

Bài 1:

a.Tìm A, biết: A + 1/3 = 1 – 1/2

b. Cho phép chia 42, 246 : 5,3

Bài giải: a.Tìm A, biết: A + 1/3 = 1 -1/2 A + 1/3 = 1 -1/2 A + 1/3 = ½ A = ½ – 1/3 A = 1/6 b. Cho phép chia 42, 246 : 5,3 Tìm số dư của phép chia trên trong trường hợp thương chỉ lấy 2 chữ số phần thập phân. Số dư: 42,246 : 5,3 = 7,97 (dư 0,005)

Tìm số dư của phép chia trên trong trường hợp thương chỉ lấy 2 chữ số phần thập phân.

Bài 2:

Không tính kết quả, hãy so sánh A và B, biết:

A = 2009 X 2011;

Bài giải: A = 2009 X 2011 = (2010 – 1) x (2010 + 1) = 2010 x 2010 + 2010 x 1 – 2010 x1 – 1 = 2010 x 2010 -1 = B – 1 Vậy A < B

B = 2010 X 2010

Bài 3:

Bài giải Giả sử SBC bớt đi 3 và trong tổng bớt đi số dư thì tổng lúc này là: 48 – 3×2 = 42 Tỷ số giữa SC và SBC lúc này là 1/5 Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 5 = 6 phần Số chia là: 42 : 6 = 7 Số bị chia lúc đầu là: 7 x 5 + 3 = 38

Tìm hai số. Biết rằng nếu lấy số lớn chia cho số bé được thương là 5, số dư là 3 và tổng của 2 số và số dư là 48.

Bài 4:

Cho hình chữ nhật ABCD có chu vi 90 dm và chiều dài bằng 1,5 chiều rộng. Trên cạnh CD lấy điểm N sao cho CN = 1/3 CD. Trên cạnh BC lấy điểm M sao cho BM = MC X 2.

a. Vẽ hình.

“chiều dài bằng 1,5 chiều rộng” nghĩa là chiều dài bằng 3/2 chiều rộng.

Chiều dài là: 45 : 5 x 3 = 27m Chiều rộng là: 45 : 5 x 2 = 18m Diện tích tam giác AMC là : 27 : 3 x 18 : 2 = 81 m2 Diện tích tam giác ANC là : 18 : 3 x 27 : 2 = 81 m2 Diện tích tam giác MCN là : (27 : 3) x (18 : 3) : 2 = 27 m2 Diện tích tam giác AMN là : 81 + 81 – 27 = 135 m2

Tổng số hần bằng nhau là: 3 + 2 = 5 phần

Bài 5:

Bài giải Quãng đường AB dài là: 60 x (9 – 7) = 120km Từ 7 giờ đến 7 giờ 10 phút ô tô đi hết thời gian là: 7 giờ 10 phút – 7 giờ = 10 phút = 1/6 giờ Từ 7 giờ đến 7 giờ 10 phút ô tô đi được: 60 x 1/6 = 10 km Thời gian để ô tô gặp xe máy là: (120 – 10) : (60 + 40) = 11/10 giờ = 1 giờ 6 phút Ô tô gặp xe máy lúc: 7 giờ 10 phút + 1 giờ 6 phút = 8 giờ 16 phút Bài 6

Một ôtô xuất phát từ A lúc 7 giờ sáng và đến B lúc 9 giờ với vận tốc 60 km/ giờ. Lúc 7 giờ 10 phút có một xe máy đi từ B đến A với vận tốc 40 km/ giờ. Hỏi ôtô và xe máy gặp nhau lúc mấy giờ?

Nửa chu vi: 48 : 2 = 24m

Một đám ruộng hình chữ nhật có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính chiều dài và chiều rộng đám ruộng đó biết chu vi đám ruộng đó là 48 m.

“chiều dài gấp 3 lần chiều rộng” nghĩa là chiều dài bằng 3/1 chiều rộng.

Chiều dài là: 24 : 4 x 3 = 18m Chiều rộng là: 24 : 4 x 1 = 6m Đề 7

Tổng số hần bằng nhau là: 3 + 1 = 4 phần

Giải Do viết nhầm nên tích mới đã tăng thêm 8 – 2 = 6 lần số có 3 chữ số. Vậy số có 3 chữ số là: (2034 – 1356) : 6 = 113 ĐS: 113

1/. Một học sinh khi làm phép nhân một số có ba chữ số với số có hai chữ số. Do sơ suất học sinh đó đã viết nhầm chữ số hàng đơn vị của số có hai chữ số là 2 thành 8 nên tích tìm được là 2034. Biết tích đúng là 1356. Tìm số có ba chữ số.

Giải: Nửa chu vi là: 140 : 2 = 70m

2/. Một hình chữ nhật có chu vi là 140m. Tính diện tích hình chữ nhật biết rằng nếu kéo chiều rộng thêm 1/3 chiều rộng và giữ nguyên chiều dài thì hình chữ nhật thành hình vuông. Vậy diện tích hình chữ nhật là bao nhiêu?

Chiều rộng là: 70 : (3+4) x 3 = 30m Chiều dài là: 70 – 30 = 40m Diện tích là: 40 x 30 = 1200 m2

“nếu kéo chiều rộng thêm 1/3 chiều rộng và giữ nguyên chiều dài thì hình chữ nhật thành hình vuông” Như vậy chiều rộng bằng 3/4 chiều dài.

Giải: “Chu vi gấp 5 lần chiều rộng” nghĩa là chiều rộng bằng 2/3 chiều dài Vậy chiều rộng là 60 x 2/3 = 40m Diên tích là: 60 x 40 = 2400m2

3/ Một hình chữ nhật có chu vi gấp 5 lần chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật đó biết rằng chiều dài bằng 60m.

4/ Anh (chị) hãy giải bài toán sau rồi nêu cách hướng dẫn để học sinh giải bài toán đó?

Giải: Vì số chia là 9 nên số dư lớn nhất là 8. Vậy số cần tìm là: 207 x 9 + 8 = 1871

Bài toán: Tìm một số, biết rằng nếu đem số đó chia cho 9 thì được thương là 207 và số dư lớn nhất?

5/Hình chữ nhật ABCD có diện tích 84 cm 2 . Tính diện tích tam giác CDE biết rằng:

6/ Cho hình thang vuông ABCD ( như hình vẽ ) có đáy bé bằng 1/3 đáy lớn, có diện tích bằng 72 cm 2 . Tính diện tích tam giác ABD.

a. Học sinh bậc Tiểu học được học những từ loại nào?

b. Cho đoạn văn: “Trước mặt Minh đầm sen rộng mênh mông. Những bông sen trắng, sen hồng khẽ đu đưa nổi bật trên nền lá xanh mượt. Giữa đầm bác Tâm đang bơi thuyền đi hái hoa sen. Bác cẩn thận ngắt từng bông, bó thành từng bó, ngoài bọc một chiếc lá rồi đè nhẹ vào lòng thuyền”. Đồng chí hãy xác định danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn trên?

Chia các từ, ngữ sau thành các nhóm cho phù hợp rồi đặt tên cho mỗi nhóm: thợ xây, dược sĩ, thợ gặt, chủ tiệm, thợ cấy, chủ cửa hàng, giảng viên, thợ mộc, thợ lắp ráp ô tô, bác học, chủ đại lí, thợ sơn, kĩ sư công trình, tiểu thương.

Bài 3: a. Tìm 3 từ có tiếng nhân có nghĩa là người, 3 từ có tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người: b. Đặt một câu trong đó có từ chứa tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người.

Bài 3: Xác định chủ ngữ, vị ngữ chính có trong các câu sau đây: – Mùa này, khi mưa xuống, những dây khoai từ, khoai mỡ cùng dây đậu biếc bò xanh rờn, nở hoa tím ngắt. – Con bướm quạ to bằng hai bàn tay người lớn, màu nâu xỉn. – Tiếng sóng vỗ long bong bên mạn thuyền.

Bài 4: Giải thích nghĩa của câu tục ngữ “Ếch ngồi đáy giếng”.

Đề 2 + Đề 3

Bài 6: Trong bài thơBên kia sông Đuống của nhà thơ Hoàng Cầm có đoạn:” Chưa bán được một đồng Mẹ già lại quẩy gánh hàng rong Bước cao thấp bên bờ tre hun hút Có con cò trắng bay qua vùn vụt Lướt ngang dòng sông Đuống về đâu? Mẹ ta lòng đói dạ sầu Đường trơn mưa lạnh mái đầu bạc phơ” Đồng chí hãy viết đoạn văn ngắn (9-10 câu) nêu cảm nhận của mình về tình cảm của tác giả dành cho mẹ qua ý đoạn thơ.

Điền vào chỗ trống:

cây ………; mái ……….; măng ……;

……….chở; màu ……….; ………cửa;

rộng ……; rán ……..; ……..rác; thi……; trời ……mưa;

… ong chúng tôi …áy …ước in trời

Thành xây khói b…c chúng tôi phơi bóng vàng

Cây bàng lá nõn xanh ngời

Ngày ngày ch…m đến t…m mồi chíp chiu

Đường xa gánh nặng sớm ch…u.

Kê cái đòn gánh bao nh…u người ngồi

Chọn lời giải nghĩa ở cột B nối với cột A cho phù hợp: Thầy cô hãy thêm trạng ngữ cho các câu sau:

Điền vào chỗ trống:

– ……………………………………, em giúp bố mẹ làm những công việc gia đình.

– ………………………………………….., em rất chăm chú nghe giảng và phát biểu.

– …………………………………., muôn loài hoa đua nở.

Thầy (cô) hãy giải nghĩa các từ sau:

– ……………………………….., con đường đến trường đã dễ dàng hơn.

– Quê quán (quê): …………………………………………………………………….

– Lang thang : ……………………………………………………………………………….

– Ngao du thiên hạ ……………………………………………………….

– Bái phục …………………………………………………………

– Lăng xăng …………………………………………………………

– Váng đầu: …………………………………………………………

Thầy (cô) hãy ghi các tiếng gạch chân trong câu sau vào cột tiếng và phân biệt phụ âm đầu, âm đệm, âm chính, âm cuối trong các tiếng đó:

” Dù khó khăn, gian khổ đến đâu cũng phải thi đua dạy tốt, học tốt”

Câu 7: Tìm và điền quan hệ từ thích hợp vào các chỗ trống (TV lớp 5) (2 điểm).

– Tiếng cười ……………đem lại niềm vui cho mọi người ………….nó còn là một liều thuốc trường sinh.

Đề 4

– …………………………….Hồng chăm học …………….bạn ấy còn rất chăm làm.

Câu 1:(3đ)

a)Hãy tìm tất cả các nguyên âm đôi có trong Tiếng Việt?

b)Nhận xét chỗ sai của câu sau và viết lại cho đúng ngữ pháp Tiếng Việt.

– Khi những hạt mưa đầu xuân nhè nhẹ rơi trên lá non.

Câu 2: ( 3đ)

Xác định các bộ phận chủ ngữ,vị ngữ, trạng ngữ trong mỗi câu sau:

a) Giữa đồng bằng xanh ngắt lúa xuân, con sông Nậm Rốm trắng sáng có khúc ngoằn ngoèo, có khúc trườn dài.

b)Rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran.

Câu 3: (4đ)

Đồng chí hiểu nghĩa câu tục ngữ và các từ sau như thế nào?

a) Ăn vóc học hay.

b) khẩn khoản, đồng bào

Câu 4: (4đ)

Trong bài Tre Việt Nam, nhà thơ Nguyễn Duy có viết:

Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm. Thương nhau tre chẳng ở riêng Luỹ thành từ đó mà nên hỡi người.

Bão bùng thân bọc lấy thân

Đề 5 Câu 1:

Trong đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụng cách nói gì để ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của tre: Sự đùm bọc, đoàn kết? Cách nói này hay như thế nào?

Xác định các bộ phận chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong mỗi câu sau:

– Rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran.

Câu 2:

– Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng đã bắt đầu kết trái.

Tìm bộ phận chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của hai câu sau:

a. Trên những ruộng lúa chín vàng, bóng áo chàm và nón trắng nhấp nhô, tiếng nói, tiếng cười rộn ràng, vui vẻ.

Câu 3:

Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng.

Gạch bỏ từ không thuộc nhóm nghĩa với các từ còn lại:

a, Bao la, mênh mông, ngan ngát, bất tận.

b, Hun hút, vời vợi, xa thăm thẳm, tăm tắp, tít mù.

Câu 4

c, Sâu hoắm, thăm thẳm, vời vợi, hoăm hoắm.

Câu thơ ” Măt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa “

A, Nhân hóa B, So sánh C , Cả hai ý trên đều đúng

Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật gì ?

Đề Thi Khảo Sát Hs Vào Lớp 6 / 2023

TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀN SƠN ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH VÀO LỚP 6- NĂM HỌC 2009 – 2010Môn: TOÁN – LỚP 5Thời gian làm bài: 90phút (không tính thời gian giao đề)

Phần trắc nghiệm: (5 điểm). Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.Câu 1: Kết quả của phép tính – là:A. B. C. D. Câu 2: Cho 125dam2 = ………………. km2. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:A. 0,125 B. 0,0125 C. 0,1250 D. 0,1025Câu 3: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 có vẽ một mảnh đất hình chữ nhật với chiều dài 5cm; chiều rộng 3cm. Như vậy, mảnh đất đó có diện tích là:A. 15dam2 B. 1500dam2 C. 150dam2 D. 160dam2Câu 4: Một hình hộp chữ nhật có thể tích 216cm3. Nếu tăng ba kích thước của hình hộp chữ nhật lên 2 lần, thì thể tích của hình hộp chữ nhật mới là:A. 864cm3 B. 1296cm3 C. 1728cm3 D. 1944cm3Câu 5: Tam giác ABC, kéo dài BC thêm một đoạn CD = BC thì diện tích tam giác ABC tăng thêm 20dm2. Diện tích tam giác ABC là :A. 10dm2 B. 20dm2 C. 30dm2 D. 40dm2

Câu 6: Hai số có tổng là số lớn nhất có 5 chữ số. Số lớn gấp 8 lần số bé. Như vậy, số lớn là:A. 66666 B. 77777 C. 88888 D. 99999Câu 7: Cho một số, nếu lấy số đó cộng với 0,75 rồi cộng với 0,25 được bao nhiêu đem cộng với 1, cuối cùng giảm đi 4 lần thì được kết quả bằng 12,5. Vậy số đó là:A. 1,25 B. 48 C. 11,25 D. 11,75Câu 8: Khi đi cùng một quãng đường, nếu vận tốc tăng 25% thì thời gian sẽ giảm là:A. 25% B. 20% C. 30% D. 15%Câu 9: Lúc 6 giờ sáng anh Ba đi bộ từ nhà lên tỉnh với vận tốc 5km/giờ. Lúc 7 giờ sáng anh Hai đi xe máy cũng đi từ nhà lên tỉnh với vận tốc 25 km/giờ. Như vậy, Anh Hai đuổi kịp anh Ba lúc:A. 7 giờ 15 phút B. 6 giờ 15 phút C. 6 giờ 45 phút D. 7 giờ 25 phútCâu 10: Cho hình vuông ABCD có cạnh 14cm ( hình bên). Như vậy, phần tô đen trong hình vuông ABCD có diện tích là:A. 152,04 cm2 B. 174,02 cm2C. 42,14 cm2 D. 421,4 cm2

A. Phần tự luận: (5 điểm)

Bài 1: ( 2,5 điểm ) Nửa chu vi hình chữ nhật là: 160 : 2 = 80 ( m) ( 0,5 điểm )Chiều rộng hình chữ nhật là: ( 80 : 5 ) x 2 = 32 ( m2) ( 0,5 điểm )Chiều dài hình chữ nhật là: ( 80 : 5 )

Đáp Án Chính Thức Trọn Bộ Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật Jlpt Tháng 07/2021 / 2023

Sau khi hoàn thành bài thi năng lực tiếng Nhật JLPT vào ngày 02/07/2021, chắc hẳn bạn vô cùng sốt ruột kiểm tra đáp án và đánh giá mức điểm mình đạt được. Không để các bạn chờ lâu, chúng tôi sẽ cập nhật đáp án chính thức ngay sau đây.

I. Đáp án bài thi năng lực tiếng Nhật JLPT trình N5 tháng 07/2021

N5 文字・語彙 (もじ・ごい CHỮ – TỪ VỰNG)

問題1

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

                                         

問題2

13

14

15

16

17

18

19

20

                                                 

問題3

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

                                             

問題4

31

32

33

34

35

                                                       

N5 文法 (ぶんぽう NGỮ PHÁP)

問題1

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

                                 

問題2

17

18

19

20

21

                                                       

問題3

22

23

24

25

26

                                                       

N5 読解 (どっかい ĐỌC HIỂU)

問題4

27

28

29

                                                           

問題5

30

31

                                                             

問題6

32

                                                               

N5聴解 (ちょうかい NGHE HIỂU)

問題1

1

2

3

4

5

6

7

                                                   

問題2

1

2

3

4

5

6

                                                     

問題3

1

2

3

4

5

                                                       

問題4

1

2

3

4

5

6

II. Đáp án bài thi năng lực tiếng Nhật JLPT trình N4 tháng 07/2021

N4 文字・語彙 (もじ・ごい CHỮ – TỪ VỰNG)

問題1

1

2

3

4

5

6

7

8

9

               

3

2

1

2

4

1

4

2

3

             

問題2

10

11

12

13

14

15

                     

2

3

4

1

1

4

                   

問題3

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

             

1

3

4

2

1

3

2

4

2

1

           

問題4

26

27

28

29

30

                       

3

4

3

2

1

                     

問題5

31

32

33

34

35

                       

2

3

4

3

1

                     

N4 文法 (ぶんぽう NGỮ PHÁP)

問題1

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

 

4

1

2

1

4

2

3

4

3

1

3

2

2

1

4

 

問題2

16

17

18

19

20

                       

2

1

4

3

4

                     

問題3

21

22

23

24

25

                       

3

1

3

2

4

                     

N4 読解 (どっかい ĐỌC HIỂU)

問題4

26

27

28

29

                         

2

4

1

4

                       

問題5

30

31

32

                           

1

3

4

                         

問題6

33

34

                             

2

2

                           

N4聴解 (ちょうかい NGHE HIỂU)

問題1

1

2

3

4

5

6

7

8

                 

1

7

8

                         

問題2

1

2

3

4

5

6

7

                   

6

7

                           

問題3

1

2

3

4

5

                       

2

1

2

3

3

                     

問題4

1

2

3

4

5

6

7

8

 

1

2

3

2

1

1

3

2

III. Đáp án bài thi năng lực tiếng Nhật JLPT trình N3 tháng 07/2021

N3  文字・語彙 (もじ・ごい  TỪ VỰNG)

問題1

1

2

3

4

5

6

7

8

                 

2

4

1

2

3

1

3

4

               

問題2

9

10

11

12

13

14

                     

3

3

1

2

2

4

                   

問題3

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

           

4

2

2

1

3

3

4

1

3

1

4

         

問題4

26

27

28

29

30

                       

1

4

3

4

2

                     

問題5

31

32

33

34

35

                       

4

2

2

1

3

                     

N3  文法 (ぶんぽう NGỮ PHÁP)

問題1

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

 

1

4

4

3

2

4

3

1

2

1

2

4

3

     

問題2

14

15

16

17

18

                       

3

4

1

4

2

                     

問題3

19

20

21

22

23

                       

1

1

2

4

4

                     

N3  読解 (どっかい  ĐỌC HIỂU)

問題4

24

25

26

27

                         

1

2

2

4

                       

問題5

28

29

30

31

32

33

                     

4

3

3

2

1

3

                   

問題6

34

35

36

37

                         

2

4

4

3

                       

問題7

38

39

                             

2

1

                           

N3聴解 (ちょうかい NGHE HIỂU)

問題1

1

2

3

4

5

6

                     

3

4

2

4

3

1

                   

問題2

1

2

3

4

5

6

                     

2

3

1

3

4

2

                   

問題3

1

2

3

                           

3

1

4

                         

問題4

1

2

3

4

                         

1

3

2

1

                       

問題5

1

2

3

4

5

6

7

8

9

               

2

1

3

2

2

2

2

1

3

   

IV. Đáp án bài thi năng lực tiếng Nhật JLPT trình N2 tháng 07/2021

N2  文字・語彙 (もじ・ごい CHỮ – TỪ VỰNG)

問題1

1

2

3

4

5

1

2

2

3

4

問題2

6

7

8

9

10

3

2

1

4

3

問題3

11

12

13

14

15

3

2

2

1

4

問題4

16

17

18

19

20

21

22

2

2

3

1

4

1

3

問題5

23

24

25

26

27

2

4

4

3

4

問題6

28

29

30

31

32

4

1

3

2

3

N2  文法 (ぶんぽう NGỮ PHÁP)

問題7

33

34

35

36

37

38

39

40

41

42

43

44

4

1

3

1

1

3

2

1

4

3

2

1

問題8

45

46

47

48

49

3

4

4

3

3

問題9

50

51

52

1

4

2

N2   読解 (どっかい ĐỌC HIỂU)

問題10

53

54

55

56

57

2

4

1

1

3

問題11

58

59

60

61

62

63

64

65

66

3

2

4

4

1

3

4

2

1

問題12

67

68

4

1

問題13

69

70

71

4

2

3

問題14

72

73

3

3

N2  聴解 (ちょうかい NGHE HIỂU)

問題1

1

2

3

4

5

4

1

3

1

2

問題2

1

2

3

4

5

2

3

1

4

2

問題3

1

2

3

4

5

1

1

3

4

2

問題4

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

2

1

3

2

1

2

1

3

2

3

3

問題5

1

2

3a

3b

2

4

2

1

V. Đáp án bài thi năng lực tiếng Nhật JLPT trình N1 tháng 07/2021

N1 文字・語彙

問題1

1

2

3

4

5

6

                     

3

2

3

4

1

2

                   

問題2

7

8

9

10

11

12

13

                   

1

2

4

2

4

3

3

                 

問題3

14

15

16

17

18

19

                     

2

2

4

1

3

1

                   

問題4

20

21

22

23

24

25

                     

4

3

1

4

2

3

                   

N1 文法 (ぶんぽう NGỮ PHÁP)

問題5

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

             

2

4

3

1

3

3

3

2

4

4

           

問題6

36

37

38

39

40

                       

1

4

4

2

4

                     

問題7

41

42

43

44

45

                       

1

2

4

3

1

                     

N1 読解 (どっかい ĐỌC HIỂU)

問題8

46

47

48

49

                         

3

4

3

1

                       

問題9

50

51

52

53

54

55

56

57

58

               

4

1

2

4

4

3

2

3

1

             

問題10

59

60

61

62

                         

3

3

2

2

                       

問題11

63

64

                             

2

4

                           

問題12

65

66

67

68

                         

4

1

1

3

                       

問題13

69

70

                             

2

2

                           

N1聴解 (ちょうかい NGHE HIỂU)

問題1

1

2

3

4

5

6

                     

2

2

1

3

4

1

                   

問題2

1

2

3

4

5

6

                     

3

2

1

4

3

4

                   

問題3

1

2

3

4

5

6

                     

1

3

4

4

2

3

                   

問題4

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

 

2

1

1

2

3

3

2

2

1

3

1

3

1

     

問題5

1

2

3a

3b

                         

4

2

3

1

   

 

Ngày thông báo kết quả sẽ rơi vào khoảng tháng 07/2021 (tháng 1 sẽ thông báo ngày cụ thể), theo dõi website chúng tôi hoặc lựa chọn 3 Cách tra cứu kết quả JLPT nhanh và chính xác nhất để biết kết quả.  

TƯ VẤN XKLĐ NHẬT BẢN 24/7

Bạn có thắc mắc cần giải đáp, hãy liên hệ với cán bộ tư vấn

Minh Hoàn (Mr): 0867 165 885

Phạm Chung (Mr): 0972 859 695

Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Message, Zalo, SMS

Nếu không tiện nói chuyện qua điện thoại hoặc nhắn tin ngay lúc này, bạn có thể YÊU CẦU GỌI LẠI bằng việc nhập số điện thoại vào form bên dưới để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.

Đề Thi Khảo Sát Lớp 9 Môn Toán 2022 Thcs Thanh Am Có Đáp Án / 2023

Chuyên trang chúng tôi xin giới thiệu Đề thi khảo sát lớp 9 năm học 2020-2021 môn Toán THCS Thanh Am thuộc Phòng GDĐT Long Biên được tuyển chọn hay nhất có đáp án chính xác và hướng dẫn giải chi tiết dành cho các em học sinh lớp 9 và giáo viên làm nguồn tài liệu tham khảo giúp củng cố kiến thức và hỗ trợ luyện tập giải đề hiệu quả nhất.

Các đề khảo sát chất lượng lớp 9 môn Toán năm 2020 được cập nhật liên tục mới nhất từ hệ thống đề thi các sở, phòng giáo dục, các trường THCS trên toàn quốc và từ đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm sẽ giúp các em học sinh tiếp cận và làm quen đa dạng các dạng đề thi, nắm vững phương pháp giải toàn diện.

Đề thi khảo sát lớp 9 môn Toán 2020 THCS Thanh Xuân lần 2 có đáp án Đề thi khảo sát lớp 9 môn Toán 2020 THCS Thái Thịnh có đáp án Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 9 môn Toán 2020 PGD Yên Lạc

1. Đề thi khảo sát lớp 9 môn Toán năm 2020 THCS Thanh Am

Trích dẫn nội dung đề thi: Bài 2. (2,5 điểm)

Giải bài toán bằng cách lập phương trình:

+ Hưởng ứng phong trào trồng cây xanh vì môi trường xanh sạch đẹp, một chi đoàn thanh niên dự định trồng 400 cây xanh trong một thời gian quy định. Mỗi ngày chi đoàn đã trồng vượt mức kế hoạch 10 cây. Do vậy chi đoàn đã hoàn thành công việc sớm hơn thời gian quy định 2 ngày. Hỏi theo kế hoạch mỗi ngày chi đoàn phải trồng bao nhiêu cây?

+ Người ta muốn xây dựng một cây cầu bắc qua một hồ nước hình tròn có bán kính 2 km (hình vẽ bên). Hãy tính chiều dài cây cầu để khoảng cách từ cây cầu đến khoảng tâm của hồ nước là 1732m (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

Bài 3 (1,5 điểm)

Cho đường thẳng d: y = (m + 2)x + m với m khác 2.

1) Tìm m để đường thẳng d đi qua M(1;0).

2) Vẽ đồ thị hàm số d với m tìm được ở câu 1.

3) Tìm m để đường thẳng d cắt Ox, Oy tại điểm A và điểm B sao cho diện tích tam giác OAB bằng 1/2.

2. Đáp án đề khảo sát lớp 9 môn Toán THCS Thanh Am năm học 2020-2021

CLICK NGAY để tải về miễn phí đề thi khảo sát chất lượng môn Toán lớp 9 năm 2020 trường THCS Thanh Am Long Biên định dạng pdf, word.

Bạn đang xem bài viết Đề Thi Và Đáp Án 6 Bộ Đề Thi Khảo Sát Năng Lực Giáo Viên Tiểu Học. / 2023 trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!