Xem Nhiều 1/2023 #️ Đề Thi Khảo Sát Học Sinh Giỏi Tháng 9 Môn: Toán 4 # Top 8 Trend | Phusongyeuthuong.org

Xem Nhiều 1/2023 # Đề Thi Khảo Sát Học Sinh Giỏi Tháng 9 Môn: Toán 4 # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Thi Khảo Sát Học Sinh Giỏi Tháng 9 Môn: Toán 4 mới nhất trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trường TH Kim Long B Lớp 4 ĐỀ THI KHẢO SÁT HSG THÁNG 9 Môn: Toán Thời gian: 60 phút Câu 1: (2 điểm) Đọc và phân tích các số sau thành nghìn, chục, đơn vị. 13 658; 9 327 845; Câu 2: (2 điểm) Cô giáo định phát 49 quyển vở cho 7 em học sinh. Nhưng lúc này, số học sinh trong lớp lại nhiều hơn số học định phát nên cô giáo đã cất đi một số quyển vở rồi chia đều số vở còn lại cho các em. Khi đó, mỗi học sinh chỉ được một quyển vở. Hỏi cô giáo đã cất đi mấy quyển vở? Biết rằng số vở cất đi bằng số học sinh nhiều hơn lúc đầu định phát. Câu 3: (2 điểm) Tìm 7 số chẵn liên tiếp, biết trung bình cộng của chúng là 1 886. Tìm 10 số lẻ liên tiếp, biết trung bình cộng của chúng là 2 316. Câu 4: (2 điểm) Có 9 chiếc nhẫn vàng hình thức giống hệt nhau, trong đó có 8 chiếc nặng 1 chỉ, chiếc còn lại có khối lượng nhẹ hơn. Hãy giúp người bán hàng tìm ra chiếc nhẫn nhẹ hơn đó bằng chiếc cân 2 đĩa với 2 lần cân. Câu 5: (2 điểm) Nối các điểm giữa hình vuông thứ nhất ta được hình vuông thứ hai. Nối các điểm giữa hình vuông thứ hai ta được hình vuông thứ ba và tiếp tục vẽ như vậy mãi, xem hình vẽ, (với ABCD là hình vuông thứ nhất). a. Hình vẽ bên có bao nhiêu hình tam giác? b. Hãy tìm số hình tam giác có trong hình khi vẽ như vậy đến hình vuông thứ 100. c. Biết hình vuông thứ ba có diện tích là 640 cm2 , hỏi phải vẽ đến hình vuông thứ mấy thì tổng diện tích tất cả các hình vuông đã vẽ là 5115 cm2. A D B C —————Hết ————- Phòng GD & ĐT Tam Dương Trường TH Kim Long B Lớp 4 ĐÁP ÁN ĐỀ THI KHẢO SÁT HSG THÁNG 9 Môn: Toán Thời gian: 60 phút Câu Nội dung Điểm Ghi chú 1 – Đọc + 13 658: Mười ba nghìn sáu trăm năm mươi tám + 9 327 845: Chín triệu ba trăm hai mươi bảy nghìn tám trăm bốn mươi lăm. + : a trăm nghìn bchục nghìn c nghìn d trăm e chục g đơn vị. – Phân tích các số sau thành nghìn, chục, đơn vị. + 13 658 = 13 000 + 650 + 8 + 9 327 845 = 9 327 000 + 840 + 5 + = + + 0.3 0.3 0.4 0.3 0.3 0.4 2 – Vì thực tế, mỗi học sinh chỉ được 1 quyển vở nên số vở đã phát bằng số học sinh có trong lớp. – Nếu bớt đi bao nhiêu quyển vở và thêm vào bấy nhiêu học sinh thì tổng số vở và học sinh là không đổi. Vậy tổng số vở đã phát và số học sinh được nhận vở vẫn bằng tổng số vở và số học sinh lúc đầu. Tổng số vở và số học sinh lúc đầu là: 49 + 7 = 56 Số quyển vở còn lại sau khi cất là: 56 : 2 = 28 (quyển) Số quyển vở cất đi là: 49 – 28 = 21 (quyển) Đáp số: 28 quyển 0.5 0.5 0.25 0.25 0.25 0.25 3 a. – 7 số chăn liên tiếp là 7 số cách đều nhau 2 đơn vị. – Vậy TBC của 7 số đó bằng số ở chính giữa dãy số (số ở chính giữa là số hạng thứ tư của dãy số). – 7 số chẵn liên tiếp phải tìm là: 1880;1882;1884;1886;1888; 890;1892. b. – 10 số lẻ liên tiếp là 10 số cách đều nhau 20 đơn vị. – Vậy TBC của 10 số đó bằng tổng của mỗi cặp số cách đều 2 đầu dãy số. – Tổng của cặp số thứ 5 của dãy số (cặp số ở chính giữa dãy số) cũng có TBC là 2 316 nên số hạng thứ 5 và thứ 6 của dãy số đó là : 2 315; 2 317. – 10 số lẻ liên tiếp phải tìm là: 2307; 2309; 2311; 2313; 2315; 2317; 2319; 2321; 2323; 2325. 1 1 4 – Chia 9 chiếc nhẫn thành 3 nhóm mỗi nhóm có 3 chiếc. Như vậy chiếc nhẫn có khối lượng nhẹ hơn sẽ nằm ở một nào đó trong 3 nhóm vừa chia. – Đặt lên 2 đĩa cân, mỗi đĩa một nhóm 3 chiếc. Có 2 trường hợp xảy ra. + Trường hợp 1: Hai đĩa cân thăng bằng. + Trường hợp 2: Hai đĩa cân không thăng bằng. – Xét từng trường hợp: + Trường hợp 1: Nếu hai đĩa cân thăng bằng, chiếc nhẫn nặng hơn nằm ở nhóm thứ 3 (chưa cân). Bỏ 6 chiếc nhẫn đã cân xuống, lấy 2 chiếc nhẫn ở nhóm thứ 3 đặt lên mỗi đĩa cân một chiếc. Nếu cân thăng bằng thì chiếc nhẫn chưa được cân chính là chiếc nhẫn nhẹ hơn. Nếu 2 đĩa cân không thăng bằng thì đĩa cân nào nhẹ hơn có chiếc nhẫn cần tìm. + Trường hợp 2: Nếu hai đĩa cân không thăng bằng thì chiếc nhẫn có nhẹ hơn nằm ở đĩa cân nhẹ hơn. Bỏ 3 chiếc nhẫn ở đĩa cân kia xuống. Lấy 3 chiếc nhẫn ở đĩa cân nhẹ hơn ra rồi đặt lên 2 đĩa cân mỗi đĩa một chiếc nhẫn, chiếc còn lại để riêng ra. Nếu cân thăng bằng thì chiếc nhẫn để riêng là chiếc nhẫn cần tìm. Nếu cân không thăng bằng thì chiếc nhẫn cần tìm nằm trên đĩa cân nhẹ hơn. Như vậy, chỉ sau hai lần cân là tìm được chiếc nhẫn có khối lượng nhẹ hơn. 0.5 0.5 0.5 0.5 5 Có 8 hình tam giác Qui luật tìm hình tam giác trong hình vẽ bên là: Số hình vuông Số hình tam giác 1 0 2 4 x 1 3 4 + 4 = 4 x 2 4 4 + 4 + 4 = 4 x 3 100 4 x 99 = 360 Vậy đếm đến hình vuông thứ 100 ta được 360 hình tam giác. c. – Nối MP và QN, hình vuông ABCD được chia thành 8 hình tam giác bằng nhau (mỗi tác giác bằng tam giác AMQ). Như vậy hình vuông MNPQ (gồm 4 tam giác) sẽ có diẹn tích bằng nửa diện tích hình vuông ABCD. – Ta có diện tích mỗi hình vuông bằng một nửa diện tích hình vuông vẽ trước nó hoặc bằng hai lần diện tích hình vuông vẽ sau nó. Gọi diện tích hình vuông thứ 3 là S3 theo đầu bài: S3 = 640 cm2 Khi đó: A D B C M P Q N Diện tích hình vuông thứ hai là: S2 = 640 x 2 = 1280 (cm2) Diện tích hình vuông thứ nhất là: S1 = 1280 x 2 = 2560 (cm2) Diện tích hình vuông thứ tư là: S4 = 640: 2 = 320 (cm2) Diện tích hình vuông thứ năm là: S5 = 320: 2 = 160 (cm2) Diện tích hình vuông thứ sáu là: S6 = 160: 2 = 80 (cm2) Diện tích hình vuông thứ bảy là: S7 = 80: 2 = 40 (cm2) Diện tích hình vuông thứ tám là: S8 = 40: 2 = 20 (cm2) Diện tích hình vuông thứ chín là: S9 = 20: 2 = 10 (cm2) Diện tích hình vuông thứ mười là: S10 = 10: 2 = 5 (cm2) – Nhận xét: Tổng diện tích tất cả các hình vuông phải tìm là 5115 (cm2), số 5115 có tận cùng là 5, mà từ S1 đến S9 đều là số tròn chục và S 10 = 5 (cm2) nên ta có thể tính tổng từ S1 đến S10 (để có tổng tận cùng là 5) 2560+1280+640+320+160+80+40+20+10+5= 5115 (cm2) – Tổng đó đúng bằng 5115 (cm2). Vậy phải vẽ đến hình vuông thứ 10 thì tổng diện tích các hình dã vẽ bằng 5115 (cm2). 0.25 0.5 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25

Đề Thi Khảo Sát Học Sinh Giỏi Lớp 4 Lần I (Tháng 12) Môn: Toán

ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 4 LẦN I (THÁNG 12) Môn: Toán Thời gian làm bài: 90 phút A . PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 6 điểm ) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng. Câu 1 : Trung bình cộng của 2 số là 15. Số lớn hơn số bé 6 đơn vị. Tìm số lớn. A: 20 B: 15 C: 10 D: 7 Câu 2 : Phép chia nào đúng : A . 4083 : 4 = 102 ( dư 3 ) C . 4083 : 4 = 120 ( dư 3 ) B. 4083 : 4 = 1020 ( dư 3 ) D. 4083 : 4 = 12 ( dư 3 ) Câu 3 : Một hình vuông có chu vi bằng 72 cm , cạnh của hình vuông đó là: A . 18 mm B. 36 cm C. 180 mm D . 1800 mm Câu 4 : Phép chia 4605 : 15 có tổng của số bị chia , số chia , thương là : A . 37 B . 307 C . 4657 D . 4927 B. PHẦN TỰ LUẬN ( 14 điểm ) Câu 1 ( 4 đ ): Tìm x . a/ ( 9407 – 7274 ) : x = 8058 : 34 b / x x 128 – x x 17 – x x 11 = 576 000 .............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. Câu 2 ( 4đ ): Tính bằng cách thuận tiện 50 x 25 x 125 x 2 x 8 x 4 b. 26 x 4 + 2 x 26 + 3 x 26 + 26 ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ Câu 3 ( 2đ ): Điền tiếp 3 số hạng vào mỗi dãy số sau: 1; 1; 2; 3; 5; 8; ; ; 1; 2; 4; 8; 16; ; ; Câu 4 ( 4đ ): Một hình chữ nhật có chu vi 60m. Nếu tăng chiều rộng lên 4m và giảm chiều dài đi 4m thì hai chiều bằng nhau. Tính diện tích hình chữ nhật? Bài giải .............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 4 LẦN I (THÁNG 12) Môn: Tiếng Việt Thời gian làm bài: 90 phút A . PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 6 điểm ). Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng. Câu 1 : Dòng nào có tiếng “ nhân” không cùng nghĩa với tiếng “nhân” trong các từ còn lại. Nhân từ, nhân tài, nhân đức, nhân hậu Nhân ái, nhân vật, nhân nghĩa, nhân hậu. Nhân loại, nhân dân, nhân vật, công nhân. Câu 2: Nhóm các từ gồm từ láy là: nhỏ nhắn, hốt hoảng, lung linh, ngay ngắn . tươi tốt, bờ bãi, đi đứng, cứng cáp. khấp khểnh, máy in, máy móc, mộc mạc . Câu 3: “Thơm thoang thoảng ” có nghĩa là gì ? A . Mùi thơm ngào ngạt lan xa . B . Mùi thơm phảng phất, nhẹ nhàng . C . Mùi thơm bốc lên mạnh mẽ . A . Mùa thu, trời mát mẻ . B . Từng đàn kiến đen, kiến vàng hành quân đầy đường . C . Buổi sáng, núi đồi, làng bản, chìm trong biển mây mù . B. PHẦN TỰ LUẬN ( 14 điểm ) Câu 1 ( 2,5 điểm) Xếp các từ sau thành 3 nhóm : Danh từ , động từ , tính từ : lo lắng , khuôn mặt, bạc trắng, ngạc nhiên, mái tóc, quan sát, hiền từ, giây phút, xuất sắc, thành phố. Danh từ là: Động từ là: Tính từ là: Câu 2 : ( 2,5 điểm). Xếp các từ sau thành 2 nhóm : Từ ghép phân loại , từ ghép có nghĩa tổng hợp : bánh kẹo, bánh gai, bánh trái, mây mưa, bạn học, mưa phùn, ruộng đồng, bờ ruộng, bờ bãi, nước ngọt. */ Nhóm từ ghép có nghĩa phân loại : */ Nhóm từ ghép có nghĩa tổng hợp : . Bóng mây Hôm nay trời nắng như nung Mẹ em đi cấy phơi lưng cả ngày Ước gì em hoá thành mây Em che cho mẹ suốt ngày bóng râm. (Thanh Hào) .... Câu 4 ( 7đ ): Hãy tưởng tượng và viết lại một câu chuyện về người con hiếu thảo với ba nhân vật: Bà mẹ, người con và bà tiên. Bài làm

Đề Thi Khảo Sát Học Sinh Giỏi Môn: Tiếng Việt Lớp 4

Dòng suối thức

ngôi sao ngủ với bầu trời,

bé nằm ngủ với à ơi tiếng bà.

gió còn ngủ tận thung xa,

để con chim ngủ la đà ngọn cây.

Dùng dấu gạch chéo (/) để tách các từ trong câu sau rồi ghi lại các từ đơn, từ phức.

Chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mạt hồ.

Chia các từ phức sau thành hai nhóm: từ láy và từ ghép:

Vui vẻ, vui chơi, vui vầy,vui chân, vui mắt, vui lòng, vui miệng, vui vui, vui mừng, vui nhộn, vui sướng, vui tai, vui tính, vui cười, đẹp đẽ, đẹp mắt, đẹp lòng, đẹp trai, đèm đẹp, đẹp lão, đẹp trời, đẹp đôi.

TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 1 XÃ MƯỜNG KIM TỔ KT & QLCL ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI Môn : Tiếng việt - Lớp 4 ( Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian chép đề) Bài 1: (2 điểm) Chép lại cho đúng đoạn thơ sau: Dòng suối thức ngôi sao ngủ với bầu trời, bé nằm ngủ với à ơi tiếng bà. gió còn ngủ tận thung xa, để con chim ngủ la đà ngọn cây. Quang Huy Bài 2: (3 điểm) Dùng dấu gạch chéo (/) để tách các từ trong câu sau rồi ghi lại các từ đơn, từ phức. Chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mạt hồ. Bài 3: (3điểm) Chia các từ phức sau thành hai nhóm: từ láy và từ ghép: Vui vẻ, vui chơi, vui vầy,vui chân, vui mắt, vui lòng, vui miệng, vui vui, vui mừng, vui nhộn, vui sướng, vui tai, vui tính, vui cười, đẹp đẽ, đẹp mắt, đẹp lòng, đẹp trai, đèm đẹp, đẹp lão, đẹp trời, đẹp đôi. Bài 4 : (4 điểm) Viết về người mẹ, nhà thơ Trần Quốc Minh đã có những hình ảnh so sánh rất hay trong bài thơ Mẹ: Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con Đêm nay con ngủ giấc tròn Mẹ là ngọn gió của con suốt đời. Hãy cho biết: Những hình ảnh so sánh trong đoạn thơ trên đã giúp em cảm nhận được điều gì đẹp đẽ ở người mẹ kính yêu. Bài 5 : (7 điểm) Tập làm văn: Đề : Kể lại một câu chuyện nói về sự giúp đỡ của em đối vớii người khác hoặc sự giúp đỡ của người khác đối với em và bộc lộ cảm xúc củ mình. Trình bày sạch sẽ được 1 điểm. TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 1 XÃ MƯỜNG KIM TỔ KT & QLCL ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT Bài 1: (2 điểm) Chép lại cho đúng đoạn thơ sau: - Viết đúng thể thơ được 1 điểm. - Viết đúng mỗi chữ cái đầu dòng được 0,25 điểm. Dòng suối thức Ngôi sao ngủ với bầu trời, Bé nằm ngủ với à ơi tiếng bà. Gió còn ngủ tận thung xa, Để con chim ngủ la đà ngọn cây. Quang Huy Bài 2: (3 điểm) Dùng dấu gạch chéo (/) để tách các từ trong câu sau rồi ghi lại các từ đơn, từ phức. - Gạch đúng mỗi từ cho 1,5 điểm. - Viết đúng đủ các từ đơn cho 0,75 điểm. Đúng đủ các từ phức phức cho 0,75 điểm. Chú/ chuồn chuồn nước/ tung /cánh/ bay/ vọt lên/. Cái bóng/ chú /nhỏ xíu /lướt nhanh/ trên /mặt hồ/. + Từ đơn : Chú, tung, cánh, bay, chú, trên. + Từ phức : chuồn chuồn nước, vọt lên, cái bóng, nhỏ xíu, lướt nhanh, mặt hồ. Bài 3: (3điểm) - Sai 1 từ hoặc thiếu 1 từ trừ 0,15điểm. *Đáp án: từ ghép từ láy: Vui chơi, vui chân, vui mắt, vui lòng, vui miệng, vui mừng, vui sướng, vui tai, vui tính, vui nhộn, vui tươi, đẹp mắt, đẹp lòng, đẹp trai, đẹp lão, đẹp trời, đẹp đôi. Vui vẻ, vui vầy, vui vui, đèm đẹp, đẹp đẽ. Bài 4: (4 điểm) - Hình ảnh so sánh : ngôi sao thức- chẳng bằng mẹ thức nỗi vất vả của người me, mẹ luôn chăm lo cho con từng giấc ngủ mong con được ngủ yên giấc. (1,5điểm) - H/ảnh so sánh: Mẹ- ngọn gió của con suốt đời mẹ luôn mang đến cho con những ngọn gió mát lành mỗi khi trời nắng bức, mẹ mang hơi ấm cho con khi giá rét. Mẹ luôn mong con hạnh phúc, sung sướng suốt cả cuộc đời. (1,5điểm) - HS viết đoạn văn hoàn chỉnh được 0,5 điểm. Bài 5: (7 điểm) Tập làm văn: - HS viết được câu chuyện theo đúng yêu cầu được 1 điểm + Mở đầu: Giới thiệu được câu chuyện được 1 điểm. + Diến biến: Nêu được các sự việc theo trình tự thời gian. Kể kết hợp tả được ngoại hình, hành động, ý nghĩ nhân vật được 4 điểm. + Kết thúc: Nêu được ý nghĩa câu chuyện, nêu cảm nhận của bản thân được 1điểm. Trình bày sạch sẽ được 1 điểm. TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 1 XÃ MƯỜNG KIM TỔ KT & QLCL ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI Môn : Toán - Lớp 4 ( Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian chép đề) Bài 1: (4 điểm) Tính x a. 325 - (27 + ) = 298 - 15 b. 5 (: 13) = 205 + 75 Bài 2: (4 điểm) Tính nhanh: (1 + 2 + 3 + 4 ++ 99) : ( 13 15 - 12 15 - 15) 2 3 4 8 50 25 125 Bài 3: (3 điểm) Tính tổng sau: a, 5 + 10 + 15 ++ 195 + 200 Bài 4 (4 điểm): Viết các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 500 thì phải viết bao nhiêu chữ số? Bài 5: (4 điểm) Ba năm trước, cha hơn con ba mươi tuổi. Hai năm nữa, tổng số tuổi của hai cha con là 52. Tính tuổi hiện nay của mỗi người? Trình bày sạch sẽ được 1 điểm. TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 1 XÃ MƯỜNG KIM TỔ KT & QLCL ĐÁP ÁN MÔN TOÁN Bài 1: (4 điểm) Tính x - Mỗi câu đúng được 2 điểm a) 325 -(27+) = 298 - 15 325 -(27+) = 283 0,25 điểm 27+ = 325 - 283 0,5điểm 27+ = 42 0,25điểm = 42 - 27 0,5điểm = 15 0,5điểm b) 5(: 13) =205 + 75 5(: 13) = 280 0,25điểm : 13 = 280: 5 0,5điểm : 13 = 56 0,25điểm = 56 13 0,5điểm = 725 0,5điểm Bài 2: (4 điểm) - Mỗi câu đúng được 2 điểm (1 + 2 + 3 + 4 +..+ 99) : (13 15 - 12 15 - 15) = (1 + 2 + 3 + 4 +..+ 99) : 15 (13 - 12 - 1) 1 điểm = (1 + 2 + 3 + 4 +..+ 99) : 15 0 0,5 điểm = 0 0,5điểm 2 3 4 8 50 25 125 = (2 50) (4 25) (8 125) 3 1 điểm = 100 100 1000 3 0,5 điểm = 30000000 0,5 điểm Bài 3: (3 điểm) 5 + 10 + 15 +..+ 195 + 200 Đây là dãy số liên tiếp cách đều 5 đơn vị. 0,1 điểm Số đầu hơn số cuối là: 0,1 điểm 200 - 5 = 195 (đơn vị). 0,4 điểm Khoảng cách 5 đơn vị là: 0,1 điểm 195 : 5 = 39 (khoảng cách). 0,4 điểm Số các số hạng là: 0,1 điểm 39 + 1 = 40 (số). 0,4 điểm Ta Thấy: 200 + 5 = 205 195 + 10 =205 0,4 điểm .. Ta sắp xếp các số từ hai đầu dãy số tạo thành các cặp số đều có tổng là 205. 0,2 điểm Ta có số cặp số là: 40 : 2 = 20 (cặp) 0,4 điểm Tổng cần tìm là: 0,1 điểm 20 205 = 4100. 0,4 điểm Đáp số: 4100 0,1 điểm Bài 4 (4 điểm) Viết các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 500 ta phải dùng 500 số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 500. Trong đó có 9 số có 1 chữ số, có 90 số có 2 chữ số và còn lại là các số có 3 chữ số. 0,75 điểm Những số có 3 chữ số là: 0,5 điểm 500 - (90 + 9) = 401 (số) 0,75điểm Số chữ có số cần viết là: 0,5 điểm (402 3) + (90 2) + 9 = 1392 (chữ số) 1 điểm Đáp số : 1392 chữ số. 0,5 điểm Bài 5 (4 điểm) Bài giải: Hiệu số tuổi của hai cha con không thay đổi theo thời gian nên 2 năm nữa cha vẫn hơn con 30 tuổi. 0,5 điểm Ta có sơ đồ hai năm nữa: Tuổi con 2 năm nữa: 30 tuổi 52 tuổi 0,75điểm Tuổi cha 2 năm nữa: Tuổi con 2 năm nữa là: 0,25 điểm (52 - 30) : 2 = 11 (tuổi) 0,5 điểm Tuổi con hiện nay là: 0,25 điểm 11 - 2 = 9 (tuổi) 0,5 điểm Tuổi cha hiện nay là: 0,25 điểm 9 + 30 = 39 (tuổi) 0,5điểm Đáp số : bố: 39 tuổi. Con: 9 tuổi. 0,5điểm

Đề Thi Khảo Sát Hsg Lớp 4 Môn Tiếng Việt

Trường tiểu học quảng phú 1

Đề thi khảo sát học sinh giỏi (tháng 11 /2009) Môn: tiếng việt – lớp 4 (Thời gian: 90 phút)

Câu 1: a) Khi đọc đoạn thơ sau cần ngắt giọng như thế nào? Dùng dấu gạch chéo (/) để phân cắt trong từng câu. Lá trầu khô giữa cơi trầu Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay. Cánh màn khép lỏng cả ngày Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.b) Ghi lại những dòng thơ nói lên bạn nhỏ xót thương mẹ khi mẹ bị ốm.c) Ghi lại những dòng thơ nói lên bạn nhỏ mong mẹ chóng khỏi bệnh.Câu 2: Em hãy sử dụng dấu hai chấm để viết lại các câu sau:a) Mâm cơm trông thật hấp dẫn một đĩa cá rô rán vàng ươm, một bát con nước mắm ớt, bát tô canh cá rô rau cải, một đĩa cà muối.b) Nói về mẹ, Trần Đăng Khoa đã viết thật cảm động mẹ là đất nước tháng ngày của con.Câu 3: Trong đoạn thơ sau có mấy từ đơn, từ phức.Tôi yêu truyện cổ nước tôiVừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa. Thương người rồi mới thương ta Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm.Câu 4: Từ nào sau đây viết sai chính tả, hãy viết lại cho đúng.Lu-iPa-Xtơ , Ba lan, Hoa Kì, Lâm thị Mỹ dạ.Câu 5: Hãy viết một bức thư cho người thân của em.

Đáp án môn tiếng việt – lớp 4CâuCách làmĐiểm

Câu 1:aNgắt nhịp thơ như sau: Lá trầu/ khô giữa cơi trầu Truyện Kiều/ gấp lại trên đầu bấy nay. Cánh màn/ khép lỏng cả ngày Ruộng vườn /vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.0,5

b Những dòng thơ nói lên bạn nhỏ xót thương mẹ khi mẹ bị ốm là: Nắng mưa…. …..có nhiều nếp nhăn.1,0

c Những dòng thơ nói lên bạn nhỏ mong mẹ chóng khỏi bệnh là: Con mong mẹ khoẻ dần dần Ngày ăn ngon miệng, đêm năm ngủ say.0,5

Câu2:a) Mâm cơm trông thật hấp dẫn: Một đĩa cá rô rán vàng ươm, một bát con nước mắm ớt, bát tô canh cá rô rau cải, một đĩa cà muối.b) Nói về mẹ, Trần Đăng Khoa đã viết thật cảm động: “Mẹ là đất nước, tháng ngày của con”.0,5

0,5

Câu 3Có 4 từ phức: truyện cổ, nhân hậu, tuyệt vời, sâu xa.0,5

Từ đơn: là các từ còn lại1.0

Câu 4 Ba Lan, Lâm Thị Mỹ Dạ 0,5

Câu 5 Viết đúng thể loại. Nội dung bức thư phong phú, có cảm xúc. Câu văn ngắn ngọn, diễn đạt mạch lạc,trình bày sạch đẹp.1,03,01,0

Bạn đang xem bài viết Đề Thi Khảo Sát Học Sinh Giỏi Tháng 9 Môn: Toán 4 trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!