Xem Nhiều 11/2022 #️ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Vật Lý Có Đáp Án / 2023 # Top 11 Trend | Phusongyeuthuong.org

Xem Nhiều 11/2022 # Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Vật Lý Có Đáp Án / 2023 # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Vật Lý Có Đáp Án / 2023 mới nhất trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đề thi học kì 1 lớp 6 môn vật lý là đề thi đầu tiên của môn học này, tổng quan những kiến thức đã được giới thiệu trong khoảng thời gian đầu làm quen với bộ môn Vật lý. Vì vậy, những câu hỏi trong đề sẽ nhằm mục đích kiểm tra trình độ nhận thức về môn học này của các em học sinh

Chương trình Vật lý lớp 6 có gì?

Chương trình Vật lý lớp 6 bao gồm 2 chương: Chương Cơ học và Chương Nhiệt học. Đây là 2 trong 4 mảng quan trọng nhất của bộ môn Vật lý. Xuất hiện nhiều trong các đề thi, bao gồm cả đề thi đại học.Tham khảo Bài tập Vật lý lớp 6 có đáp án

Chương Cơ học:– Kiến thức về đơn vị đo độ dài, đơn vị đo thể tích chất lỏng, chất rắn không thấm nước, đơn vị đo khối lượng. Làm quen với các thiết bị, công cụ đo lường– Lực, hai lực cân bằng. Trong lực, lực đàn hồi– Khối lượng riêng, trọng lượng riêng– Làm quen với các máy cơ đơn giản: đòn bẩy, ròng rọc, mặt phẳng nghiêng.

Chương Nhiệt học: – Sự nở vì nhiệt của các chất rắn, chất lỏng, chất khí. Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt– Nhiệt kê, nhiệt giai. Thực hành về đo nhiệt độ– Sự nóng chảy và sự đông đặc. Sự bay hơi và sự ngưng tụ. Sự sôi

Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi học kì 1 lớp 6 môn vật lý

Trong đề thi thương sẽ có 2 phần: Trắc nghiệm và Tự luận. Những câu hỏi trắc nghiệm nhanh thường sẽ chiếm 30% tổng số điểm toàn bài bao gồm các câu hỏi về lý thuyết, hoặc đổi đơn vị đo lường, hoặc có thể là bài toán chứa một phép tính đơn giản.

Phần thi Tự luận bao gồm các câu hỏi tính toán về lưc, trọng lực, đòn bẩy, mặt phẳng nghiêng hoặc cũng có thể có bài tập về ròng rọc.Chúc các em thi tốt!

Tải tài liệu miễn phí ở đây

Sưu tầm: Lê Anh

Đáp Án Bộ Đề Thi Giữa Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 6 2022 Phần 2 / 2023

Đáp án Bộ đề thi giữa kì 1 môn Vật lý Lớp 6 chi tiết nhất (9 ĐỀ) Đề thi Vật lý lớp 6 học kì 1 THCS Lý Tự Trọng 2020 Bộ 11 Đề thi Vật lý lớp 6 học kì 1 2020 Phần 1 (có đáp án)

1. Bộ đề thi giữa kì 1 môn Vật lý Lớp 6 2020 Số 1:

I/ TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng

Câu 1 : Đơn vị đo thể tích chất lỏng là

A. m

B. m3

C. m2

D. g

Câu 2 : Để đo thể tích của vật rắn không thấm nước ta thường sử dụng dụng cụ…….

A. Bình chứa

B. Bình chia độ

C. Bình tràn

D. Cả B và C

Câu 3 : Đơn vị chính để đo khối lượng là:

A. Mét khối (m3)

B. Lít (l)

C. Kilogam (kg)

D. Mét (m).

Câu 4 : Hãy tính 200g ứng với bao nhiêu Niutơn …

A. 4N

B. 3N

C. 0,2N

D. 2N

Câu 5 : Hãy xác định xem cách đổi nào sau đây là sai

A. 1 kg = 1000g

B.1 tấn = 1000kg

C. 1 tạ = 10kg

D. 1mg = 0,001 g

Câu 6 : Trọng lực là………của trái đất

A. lực hút

B. lực đẩy

C. lực kéo

D. lực ép

Câu 7 : Giới hạn đo của thước là gì?

A. Độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước.

B. Độ dài lớn nhất ghi trên thước.

C. Số ghi ở giữa thước.

D. Cả A, B và C đều đúng.

Câu 8 : Trên một hộp mứt tết có ghi 250g, số đó chỉ điều gì?

A. Sức nặng của hộp mứt.

B. Thể tích của hộp mứt.

C. Khối lượng của mứt chứa trong hộp

D. Cả A, B và C đều đúng

II/ TỰ LUẬN (6 điểm)

Bài 1 : (2 điểm)

a/ Hãy cho biết phương và chiều của trọng lực?

b/ Hãy cho biết trọng lượng của quả cân 4kg là bao nhiêu niuton?

Bài 2 : (1 điểm) Thế nào là hai lực cân bằng?

Bài 3 : (3 điểm) Thực hiện đổi:

a. 2000g = ………….Kg

2 tấn = …………Kg

b. 2l = ………..dm3= ………cm3

2000 l= …….m3

Đáp án và Hướng dẫn làm bài I. Trắc nghiệm

Câu 1 : B

Câu 2 : D

Câu 3 : C

Câu 4 : D

Câu 5 : C

Câu 6 : A

Câu 7 : B

Câu 8 : C

II. Tự luận Bài 1 :

a. Trọng lượng có phương: thẳng đứng

chiều: từ trên xuống dưới

b. Trọng lượng của quả cân 4kg là 40 N

Bài 2 : Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều, tác dụng vào cùng một vật

Bài 3 :

a. 2000g = 2kg

2 tấn = 2000 kg

b. 2 l = 2 dm3 = 2000 cm3

2000l = 2 m3

2. Bộ đề thi giữa kì 1 môn Vật lý Lớp 6 2020 Số 2:

I. Trắc nghiệm

Câu 1 : Ba khối kim loại: 1kg đồng, 1kg sắt và 1kg nhôm. Khối nào có trọng lượng lớn nhất?

A. Khối đồng.

B. Khối sắt.

C. Khối nhôm.

D. Ba khối có trọng lượng bằng nhau.

Câu 2 : Để đo thể tích của một hòn sỏi ta dùng dụng cụ nào ?

A. Cân đồng hồ.

B. Thước thẳng.

C. Thước dây

D. Bình chia độ.

Câu 3 : Hãy chon câu trả lời đúng:

Một quyển sách có 200 trang dày 2,0cm. Độ dày của mỗi tờ giấy là:

A. 0,01cm

B. 0,02cm

C. 0,10mm

D. 0,02mm.

Câu 4 : Đơn vi đo độ dài hợp pháp của nước Việt Nam là:

A. Ki-lô-gam (kg).

B. Mét (m)

C. Xen-ti-mét khối (cm3)

D. Niu-tơn(N).

Câu 5 : Khi đo chiều dài của một tờ giấy, ba bạn cùng dùng một thước nhưng lại thu được các kết quả khác nhau là: 25cm, 24,9cm, 25,1cm.

Thước đo đó có ĐCNN là:

A. 1mm

B. 0,5 cm

C. 1cm

D. 5mm

Câu 6 : Trọng lực là

A. lực đẩy của vật tác dụng lên Trái Đất

B. lực hút giữa vật này tác dụng lên vật kia.

C. lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

D. lực đẩy của Trái Đất tác dụng lên vật.

Câu 7 : Đầu một cái cầu có gắn biển báo giao thông hình tròn, viền đỏ, nền trằng, chữ đen ghi 10T. Ý nghĩa của biển đó là gì?

A. Khối lượng của cầu là 10 tấn.

B. Trọng lượng của cầu là 10 tấn.

C. Xe có khối lượng trên 10 tấn không được đi qua cầu.

D. Cả A, B và C đều đúng.

Câu 8 : Để đo chiều dài và chu vi miệng của một cái cốc ta nên dùng thước nào?

A. Thước thẳng

B. Thước dây

C. Cả 2 thước đều được.

D. Cả 2 thước đều không được.

II. Tự luận (6 điểm)

Bài 1 : (2 điểm)

Đổi đơn vị cho các đại lượng sau: (1đ) (Học sinh điền kết quả vào chỗ ….)

a. 352g = ………………. ……… …….. kg = …………………………….. ………..mg.

b. 570 ml = chúng tôi = …………… ………..dm3

Bài 2 : (2 điểm) Lực tác dụng lên vật có thể gây ra kết quả gì? Nêu ví dụ minh họa (1đ)

Bài 3 : (2 điểm)Một bình chia độ có thể tích nước trong bình là 118cm3. Khi thả chìm quả cầu bằng kim loại có khối lượng 0,18kg vào thì nước trong bình dâng lên 145cm3. Vậy thể tích của quả cầu là bao nhiêu? Trọng lượng quả cầu là bao nhiêu? (1đ)

Đáp án và Hướng dẫn làm bài I. Trắc nghiệm

Câu 1 : D

Câu 2 : D

Câu 3 : A

Câu 4 : B

Câu 5 : A

Câu 6 : C

Câu 7 : C

Câu 8 : B

II. Tự luận Bài 1 :

a. 352g = 0.352 kg = 352000 mg

b. 570 ml = 570 cm3 =0,57 dm3

Bài 2 :

Lực tác dụn lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó biến dạng

Ví dụ:

– Quả bóng đang nằm yên trên sân thì bị cầu thủ đá vào bay lên cao

– Một xạ thủ đang giương cung bắn vào mục tiêu

Bài 3 :

Thể tích của quả cầu là:

Vvat = Vdâng – Vnước = 145 – 118 = 27 cm3

Trọng lượng của quả cầu là:

P = 10. M = 10. 0,18 = 1,8 (N)

Chúc các em ôn luyện hiệu quả!

25 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 6 Có Đáp Án 6 / 2023

Rate this post

Nhằm đem đến cho các bạn học sinh lớp 6 có thêm nhiều tài liệu học tập, Blogtailieu,com giới thiệu Bộ đề Tuyển tập 25 ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN 6 CÓ ĐÁP ÁN năm 2020 – 2021 theo công văn của bộ giáo dục.

Kể tên những truyện ngụ ngôn mà em đã được học trong chương trình Ngữ văn 6 học kì I.

Câu 2 ( 1 điểm )

Em hiểu thế nào chỉ từ ? Chỉ từ hoạt động trong câu như thế nào ?

Nêu khái niệm nghĩa của từ. Lấy ví dụ minh họa.

Câu 4 (7 điểm )

Kể lại truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh bằng lời văn của em.

 

Câu 1

(1 điểm)

( Nhận biết)

Những truyện ngụ ngôn mà đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 6:

Thầy bói xem voi;

Ếch ngồi đáy giếng;

Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng;

Đeo nhạc cho mèo.

Câu 2

(1 điểm )

( Nhận biết)

– Chỉ từ: là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian.

– Chỉ từ thường làm phụ ngữ trong cụm danh từ. Ngoài ra chỉ từ còn có thể làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ trong câu.

Câu 3

(1 điểm)

(Nhận biết)

– Nghĩa của từ là nội dung( sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị.

– Lấy ví dụ

Câu 4

(7 điểm)

(Nhận biết – 1 điểm)

(Thông hiểu -5 điểm)

( VD thấp-1 điểm)

Mở bài:

– Vua Hùng thứ mười tám có một người con gái xinh đẹp là Mị Nương.

– Vua muốn kén cho con người chồng thật xứng đáng.

Thân bài:

– Hai vị thần Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn, thi tài.

– Vua Hùng ra điều kiện thách cưới.

– Sơn Tinh đem lễ vật đến trước được rước Mị Nương về núi.

– Thuỷ tinh đến sau không lấy được vợ, đem quân đuổi theo đánh Sơn Tinh.

– Đánh nhau ròng rã mấy tháng sức Thuỷ tinh đã kiệt nên đành rút quân về.

Kết bài:

– Hằng năm Thuỷ Tinh vẫn dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng đều thất bại.

– Lí giải hiện tượng lũ lụt xảy ra hằng năm.

               

Chi tiết từng Bộ đề Tuyển tập 25 ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN 6

Đề Thi Toán Lớp 6 Giữa Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án / 2023

Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 6 có đáp án (Đề 1)

Đề thi Giữa kì 1 – Năm học …. Môn Toán lớp 6 Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ SỐ 1 Phần I: Trắc nghiệm (2,0 điểm)

Viết lại chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng vào bài làm.

Câu 1. Tập hợp có:

A. 6 phần tử

B. 4 phần tử

C. 5 phần tử

D. Vô số phần tử

Câu 2. Cho tập hợp M = {a; b; c} . Số tập con của M mà có hai phần tử là:

A. 7

B. 8

C. 6

D. 3

D. 6

Câu 4. Trong phép chia cho , số dư có thể là:

A. 0; 1; 2; 3

B. 4

C. 1; 2; 3

D. 1; 2; 3; 4

Câu 5. Tổng 2019 + 321

A. chỉ chia hết cho 9

B. chỉ chia hết cho 2 và 5

C. chỉ chia hết cho 2, 3 và 5

D. chỉ chia hết cho 2, 3, 5 và 9

Câu 6. Khi viết một số tự nhiên có hai chữ số mà chữ số hàng chục lớn hơn chữa số hàng đơn vị là 4, ta viết được:

A. 5 số

B. 6 số

C. 4 số

D. 2019 số

Câu 7. Cho I là một điểm bất kỳ của đoạn thẳng MN thì

A. điểm I hoặc trùng với điểm M, hoặc trùng với điểm N, hoặc nằm giữa hai điểm MN và .

B. điểm I phải nằm giữa hai điểm M và N.

C. điểm I phải trùng với điểm M.

D. điểm I phải trùng với điểm N

Câu 8. Hai tia trùng nhau nếu

A. chúng có chung gốc và cùng nằm trên một đường thẳng.

B. chúng có chung gốc và có một điểm chung khác với điểm gốc.

C. chúng có hai điểm chung.

D. chúng có rất nhiều điểm chung

Phần II: Tự luận (8,0 điểm)

Câu 1: Thực hiện các phép tính sau (tính nhanh nếu có thể)

a) 20.64 + 36.20 + 19

d) 60:{20 – [30-(5 – 1) 2]}

Câu 2: Tìm số tự nhiên x, biết:

a) 70 – 5.(x – 3) = 45

Câu 3: Vẽ hai tia đối nhau Ox và Oy. Lấy điểm 4 thuộc tia Ox, lấy điểm B thuộc tia Oy.

a) Viết tên các tia trùng nhau gốc O.

b) Trong ba điểm O,A,B điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao?

c) Lấy điểm M không thuộc xy. Hãy vẽ đoạn thẳng MO, tia MA và đường thẳng MB?

Câu 4:

a) Gọi A = n 2 + n + 1 (với n thuộc Z). Chứng tỏ rằng A không chia hết cho 4.

b) Chứng tỏ rằng: Với mọi số tự nhiên thì chia hết cho .

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

Phần I: Trắc nghiệm (2,0 điểm) Câu 1:

Vì X <= 5 và x thuộc N* nên x thuộc {1; 2; 3; 4; 5}.

Vậy tập hợp A có 5 phần tử.

Chọn C.

Câu 2:

Phương pháp:

Liệt kê tất cả các tập hợp con của M gồm hai phần tử và không kể đến thứ tự của các phần tử đó trong tập hợp.

Cách giải:

Các tập con của M mà có hai phần tử là: {a; b}, {a; c}, {b; c}

Vậy có 3 tập con của M gồm có 2 phần tử.

Chọn D.

Câu 3:

Chọn B.

Câu 4:

Trong phép chia cho 4, số dư có thể là: 0; 1; 2; 3

Chọn A.

Câu 5:

Ta có: 2019 + 321 = 2340

Vì 2340 có chữ số tận cùng là 0 nên 2340 chia hết cho 2 và 5.

Vì 2+3+4+0=9 nên 2340 chia hết cho 3 và 9.

Vậy 2340 chia hết cho cả 2,3,5,9.

Chọn D.

Câu 6:

Các số tự nhiên có hai chữ số mà chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là 4 là: 40; 51; 62; 73; 84; 95

Vậy ta viết được 6 số.

Chọn B.

Câu 7:

Nếu I là một điểm bất kỳ của đoạn thẳng MN thì điểm I hoặc trùng với điểm M, hoặc trùng với điểm N, hoặc nằm giữa hai điểm M và N.

Chọn A.

Câu 8:

Áp dụng định nghĩa hai tia trùng nhau ta có: Hai tia trùng nhau nếu chúng có chung gốc và có một điểm chung khác điểm gốc.

Chọn B.

Phần II: Tự luận (8,0 điểm) Câu 1:

a)

20.64 + 36.20 + 19

= 20.(64 + 36) + 19

= 20.100 + 19

= 20.100 + 19

= 2000 + 19

= 2019

b)

= 3 + 16 + 1

= 20

c)

= 80-(100 – 24)

= 80-76

= 4

d)

= 60:{20 – [30-16]}

= 60:(20 – 14)

= 60:6

= 10

Câu 2:

a)

70-5.(x-3) = 45

5.(x-3) = 25

x-3 = 5

x = 2

Vậy x = 2 .

b)

10 + 2x = 16

2x = 6

x = 3

Vậy x = 3.

c)

Vậy x = 2.

Câu 3:

a) Các tia trùng nhau gốc O là: OA, OB, Ox, Oy.

b) Vì A thuộc Ox, B thuộc Oy mà Ox và Oy là hai tia đối nhau nên O nằm giữa A và B.

c) Theo đề bài, ta có hình vẽ:

Câu 4:

a) Ta có: A = n 2 + n + 1 = n(n+1)+1

Vì nên . Do đó,n và n+1 là hai số tự nhiên liên tiếp.

Vì tích hai số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 2 nên n(n+1)+1 chia hết cho 2.

Mà không chia hết cho 2 nên n(n+1)+1 không chia hết cho 2.

b) Ta có:

Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 6 có đáp án (Đề 2)

Đề thi Giữa kì 1 – Năm học …. Môn Toán lớp 6 Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ SỐ 2 I. Trắc nghiệm: (3,0 điểm)

Câu 1: Cho 4 số tự nhiên: 1234; 3456; 5675; 7890. Trong 4 số trên có bao nhiêu số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 ?

A. 1

B. 2.

C. 3.

D. 4

Câu 2: Kết quả của phép nhân : 5.5.5.5.5 là :

Câu 3: Cho hình vẽ (hình 1). Chọn câu đúng

A. A∉d và B∈d

B. A∈d và B∈d

C. A∉d và B∉ d

D. A∈d và B∉d

Câu 5: Số phần tử của tập hợp P = {19;20;21;……75} là

A. 57

B. 58

C. 59

D. 60

Câu 6: Có bao nhiêu đường thẳng đi qua 2 điểm A và B phân biệt?

A. 1

B. 3

C. 2

D. vô số

Câu 7: Trong các số sau, số nào là số nguyên tố: 2, 4, 13, 19, 25, 31

A. 2, 4, 13, 19, 31

B. 4, 13, 19, 25, 31

C. 2, 13, 19, 31

D. 2, 4, 13, 19

Câu 8: Cho tập hợp A = {19 ; 32 }. Cách viết nào là cách viết đúng:

A . 19 ⊂ A

B. {19 } ⊂ A

C . 32 ∉ A

D . {19 } ∈ A

Câu 9: Kết quả của phép tính x 12 😡 ( x≠ 0) là

B. x

Câu 10: Với số 2034 ta nhận thấy số này

A. chia hết cho 9 mà không chia hết cho 3.

B. chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9.

C. chia hết cho cả 3 và 9.

D. không chia hết cho cả 3 và 9.

Câu 11: Điều kiện của x để biểu thức B = 12 + 14 + 16 + x chia hết cho 2 là

A. x là số tự nhiên chẵn

B. x là số tự nhiên lẻ

C. x là số tự nhiên bất kì

D. x ∈ {0;2;4;6;8}

Câu 12: Nếu điểm O nằm trên đường thẳng xy thì Ox và Oy được gọi là:

A. Hai đường thẳng song song.

B. Hai tia trùng nhau.

C. Hai tia đối nhau.

D. Hai đoạn thẳng bằng nhau

II. Tự luận: (7,0 điểm) Câu 1: (2,0 điểm)

a)Viết tập hợp C các số tự nhiên nhỏ hơn 7 bằng hai cách.

b) Hãy viết tập hợp Ư(36) và tập hợp E các bội nhỏ hơn 80 của 8

Câu 2: (2,0 điểm) Tính (tính nhanh nếu có thể):

a) 86 + 575 + 14

b) 34. 57 + 34. 43

c) 5.32 – 16 : 23

d) 168:{46-[12+5.(32:8)]}

Câu 3: (1,0 điểm) Tìm x biết:

a) 53 + ( 124 – x) = 87

b) 10 +2x = 45:43

Câu 4: (1,5 điểm)

a) Cho 3 điểm A,B,C không thẳng hàng. Hãy vẽ đường thẳng AC, đoạn thẳng BC, tia AB và tia Ax là tia đối của tia AB.

b) Hãy nêu cách trồng cây thẳng hàng với 9 cây thành 8 hàng, mỗi hàng có 3 cây.

Câu 5: (0,5 điểm)

Chứng tỏ rằng (n + 10).(n + 13) chia hết cho 2 với mọi số tự nhiên n.

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

I. Trắc nghiệm: Câu 1:

Các số tự nhiên vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 có chữ số tận cùng là 0.

Trong các số 1234; 3456; 5675; 7890 thì có các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là: 7890

Vậy có 1 số tự nhiên chia hết vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5.

Chọn A.

Câu 2

Ta có: 5.5.5.5.5 = 5 5

Chọn B.

Câu 3:

Quan sát hình vẽ, ta thấy: Điểm A nằm trên đường thẳng d và điểm B không nằm trên đường thẳng d nên A ∈ d và B ∉ d.

Chọn D.

Câu 4:

Chọn B.

Câu 5:

Số phần tử của tập hợp P là: (75 – 19) : 1 + 1 = 57 (phần tử)

Chọn A.

Câu 6:

Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt A và B.

Chọn A.

Câu 7:

Số nguyên tố là số tự nhiên chỉ có hai ước là 1 và chính nó.

Trong dãy số 2, 4, 13, 19, 25, 31 có các số nguyên tố là: 2, 13, 19, 31

Chọn C.

Câu 8:

Vì 19 nằm trong tập hợp A nên 19 ∈ A hoặc {19} ⊂ A.

Vì 32 nằm trong tập hợp A nên 32 ∈ A .

Chọn B.

Câu 9:

Chọn D.

Câu 10:

Vì (2 + 0 + 3 + 4) = 9 mà 9 chia hết cho cả 3 và 9 nên 2035 chia hết cho cả 3 và 9.

Chọn C.

Câu 11:

Vì 12, 14, 16 là các số tự nhiên chia hết cho 2 nên để B = 12 + 14 + 16 + x chia hết cho 2 thì x phải là số tự nhiên chẵn.

Chọn A.

Câu 12:

Nếu điểm O nằm trên đường thẳng xy thì Ox và Oy được gọi là hai tia đối nhau.

Chọn C.

II. Tự luận: Câu 1:

a) C = {0;1;2;3;4;5;6}

C = {x∈N│x<7}

b) Ư(36) = {1;2;3;4;6;9;12;18;36}

E = {0;8;16;24;32;40;48;56;64;72}

Câu 2:

a) 86 + 575 + 14 = (86 + 14) + 575 = 100 + 575 = 675

b) 34. 57 + 34. 43 = 34( 57 +43 )

= 34.100 = 3400

= 45 – 2 = 43

d) 168:{46-[12+5.(32:8)]}

= 168:{46-[12+5.4]}

=168:{46-[12+20]}

=168:{46-42}

=168:4=42

Câu 3:

a) 53 + ( 124 – x) = 87

124 – x = 87 – 53

124 – x = 34

x = 124 – 34

x = 90

10 +2x = 42 = 16

2x = 16 – 10 = 6

x = 6:2 = 3

Câu 4:

a)

b) Có thể trồng cây theo sơ đồ sau:

Suy ra (n + 10).(n + 13) ⋮ 2 với mọi số tự nhiên n

Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 6 có đáp án (Đề 3)

Đề thi Giữa kì 1 – Năm học …. Môn Toán lớp 6 Thời gian làm bài: 90 phút Phần I: Trắc nghiệm (2,0 điểm)

Hãy chọn và viết vào bài làm một trong các chữ A, B, C, D đứng trước phương án đúng.

Câu 1. Tập hợp các số tự nhiên khác 0 và không vượt quá 5 là:

A. {0; 1; 2; 3; 4}

B. {1; 2; 3; 4}

C. {0; 1; 2; 3; 4; 5}

D. {1; 2; 3; 4; 5}

Câu 2. Số phần tử của tập hợp A = {1991; 1992;…; 2019; 2020} là:

A. 28 B. 29 C. 30 D. 31

Câu 3. Một tàu hỏa chở 512 hành khách. Biết rằng mỗi toa có 10 khoang, mỗi khoang có 4 chỗ ngồi. Cần ít nhất mấy toa để chở hết số hành khách?

A. 12 B. 13 C. 14 D. 15

Câu 4. Trong các số 142; 255; 197; 210. Số không chia hết cho cả 2 và 5 là:

A. 142 B. 255 C. 210 D. 197

Câu 5. Phép tính đúng là:

Câu 6. Với x = 2, y = 3 thì x 2y 2 có giá trị là:

A. 36 B. 27 C. 72 D. 108

Câu 7. Cho hình vẽ:

Chọn khẳng định đúng trong các câu sau:

A. A ∈ a, B ∉ b

B. A ∈ a, B ∈ b

C. A ∉ a, B ∉ b

D. A ∉ a, B ∈ b

Câu 8. Số La Mã XIV có giá trị là:

A. 17 B. 16 C. 15 D. 14

Phần II: Tự luận (8,0 điểm)

Câu 1 (2,5 điểm): Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể)

a) 146+121+54+379

b) 43.16+29.57+13.43+57

d) 100:{250:[450-(4.53 – 23.25)]}

Câu 2 (2,5 điểm): Tìm số tự nhiên , biết:

a) x + 25 = 70

b) x – 280:35 = 5.54

c) 390:(5x-5)=39

d) 6×3 – 8 = 40

Câu 3 (2 điểm): Cho đường thẳng mn, lấy điểm O thuộc đường thẳng mn và điểm A không thuộc đường thẳng mn. Vẽ tia OA, lấy điểm C sao cho A nằm giữa O và C.

a) Kể tên các tia đối nhau gốc O, các tia trùng nhau gốc O.

b) Hai tia OA và AC có trùng nhau không? Vì sao?

Câu 4 (2 điểm): Cho Ox, Oy là hai tia đối nhau. Lấy điểm A thuộc tia Ox, hai điểm B và C thuộc tia Oy (điểm C nằm giữa điểm O và điểm B)

a) Hai tia CB và BC có phải là hai tia đối nhau không? Vì sao? Kể tên tia trùng với tia .

b) Trong ba điểm A, O, C điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao?

c) Cho OA = 2cm, AC = 4cm, OB = 5cm. Tính độ dài CB.

Câu 5 (1,0 điểm): Tìm các số tự nhiên x, y sao cho: 7x + 12y = 50

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1:

Các số tự nhiên khác 0 và không vượt quá 5 là: 1; 2; 3; 4; 5

Vậy tập hợp các số tự nhiên khác 0 và không vượt quá 5 là: {1; 2; 3; 4; 5}

Chọn D.

Câu 2:

Số phần tử của tập hợp A là: (2020 – 1991):1 + 1 = 30(phần tử)

Chọn C.

Câu 3:

Mỗi toa có số chỗ ngồi là: 4.10 = 40 (chỗ ngồi)

Để chở 512 hành khách cần số toa là: 512:40 = 12 (toa) và dư 32 hành khách.

32 hành khách được xếp vào 1 toa nữa.

Vậy cần tất cả 12+1=13 toa để chở hết hành khách.

Chọn B.

Câu 4:

+) Vì 142 có chữ số tận cùng là 2 nên 142 chỉ chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5.

+) Vì 225 có chữ số tận cùng là 5 nên 255 chỉ chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2.

+) Vì 210 có chữ số tận cùng là 0 nên 210 chia hết cho cả 5 và 2.

+) Vì 197 có chữ số tận cùng là 7 nên 197 không chia hết cho cả 5 và 2.

Chọn D.

Câu 5:

Ta có:

Chọn B.

Câu 6:

Thay x = 2, y = 3 vào biểu thức x 2y 2 ta được:

Chọn A.

Câu 7:

Vì A nằm trên đường thẳng a nên A ∈ a.

Vì B không nằm trên đường thẳng b nên B ∉ b.

Vậy A ∈ a, B ∉ b.

Chọn B.

Câu 8:

Số La Mã XIV có giá trị là 14.

Chọn D.

II. TỰ LUẬN Câu 1:

a)

146 + 121 + 54 + 379

= (146 + 54) + (121 + 379)

= 200 + 500

= 700

b)

43.16 + 29.57 + 13.43 + 57

= (43.16 + 13.43) + 29.57 + 57

= 43.(16+13) + 29.57 + 57

= 43.29 + 29.57 + 57

= 29.(43 + 57) + 57

= 29.100 + 57

= 2957

c)

= 34 – 1

= 33

d)

= 100:{250:[450-(500 – 100)]}

= 100:[250:(450 – 400)]

= 100:(250:50)

= 100:5

= 20

Câu 2:

a)

x + 25 = 70

x = 70 – 25

x = 45

Vậy x = 45.

b)

x – 280:35 = 5.54

x – 8 = 270

x = 278

Vậy x = 278.

c)

390:(5x – 5) = 39

5x – 5 = 10

5x = 15

x = 3

Vậy x = 3.

d)

x = 2

Vậy x = 2.

Câu 3:

a) Các tia đối nhau gốc O là: Om và On

Các tia trùng nhau gốc O là: OA và OC.

b) Hai tia OA và AC không phải là hai tia trùng nhau vì hai tia này không chung gốc.

Vì y là số tự nhiên nên y ∈ {0; 1}.

Vậy (x, y) = (2; 0).

Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 6 có đáp án (Đề 4)

Đề thi Giữa kì 1 – Năm học …. Môn Toán lớp 6 Thời gian làm bài: 90 phút

Phần I (2đ). Trắc nghiệm: Chọn chữ cái in hoa đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng:

A. 0; 1; 2; 3; 4; 5

B. 0; 1; 2; 3; 4

C. 1; 2; 3; 4; 5

D. 1; 2; 3; 4

Câu 2: Tích của 55.53 bằng:

A. 12 B. 7 C. 64 D. 81

Câu 5: NÕu x – 11 = 22 thì bằng

A. x = 2 B. x = 33 C. x = 11 D. x = 242

Câu 6: Trong các số 1234; 5670; 4520; 3456. Số nào chia hết cho cả 2; 3; 5; 9 là:

A. 5670 B. 1234 C. 4520 D. 3456

Câu 7: Cho bốn điểm trong đó không có 3 điểm nào cùng nằm trên một đường thẳng. Qua 2 điểm vẽ 1 đường thẳng. Số đường thẳng vẽ được là:

A. 1 B. 3 C. 4 D. 6

Câu 8: Cho 2 tia Ax và Ay đối nhau. LÊy điểm M trªn tia Ax, điểm N trªn tia Ay ta cã:

A. Điểm M nằm giữa 2 điểm A và N

B. Điểm N nằm giữa 2 điểm A và M

C. Điểm A nằm giữa 2 điểm M và N

D. Không có điểm nµo nằm giữa 2 điểm cßn l¹i

Phần 2: Tự luận (8đ)

Bài 1: Thực hiện phép tính (Tính nhanh nếu có thể)

a) 32 + 410 + 68

c) 100: {250:[450 – (4.5 3 – 2 2.25)]}

Bài 2: Tìm số tự nhiên x, biết

a) 7x-8=713

b) 123 – 5.( x + 4) = 38

c) 49 . 7 x = 2401

d) x ∈ B(3) và 12 <= x <= 18

Bài 3: Vẽ tia Ox và tia Oy đối nhau. Vẽ điểm A thuộc Ox, các điểm B và C thuéc tia Oy ( B nằm giữa O và C)

a) Hãy kể tên các tia trùng với tia OB

b) Tia Ox và tia By có phải là 2 tia đối nhau không? Vì sao?

c) Hãy kể tên các đoạn thẳng trên đường thẳng xy.

Bài 4: Chứng minh rằng A là một lũy thừa của 2, với:

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

I: Phần trắc nghiệm: Câu 1:

Các phần tử của tập hợp A là: 1; 2; 3; 4; 5

Chọn C.

Câu 2:

Chọn B.

Câu 3:

Ta có:

Chọn C.

Câu 4:

Ta có:

Chọn D.

Câu 5:

Ta có:

x – 11 = 22

x = 11 + 22

x= 33

Chọn B.

Câu 6:

Các số chia hết cho 2 và 5 là: 5670; 4520

Ta có: (5 + 6 + 7 + 0) =18 và (4 + 5 + 2 + 0) = 11

Do đó, 5670 chia hết cho cả 3 và 9.

Vậy số chia hết cho cả 2, 3, 5, 9 là 5670.

Chọn A.

Câu 7:

Quan sát hình vẽ trên ta có số đường thẳng vẽ được là: 6 đường thẳng

Câu 8:

Vì M∈Ax, N∈Ay. Mà Ax và Ay là hai tia đối nhau nên điểm A nằm giữa hai điểm M và N.

Chọn C.

II: Phần tự luận: Bài 1:

a) 32 + 410 +68

= (32 + 68) + 410

= 100 + 410

= 510

b)23 . 17 – 14 + 23 . 22

= 8 . 17 – 14 + 8 . 4

= 136 – 14 + 32

= 154

c)100: {250: [450 – (4.5 3 – 2 2.25)]}

= 100 : 250 : [ 450 – ( 4.125 – 4.25 ) ]

= 100 : 250 : [ 450 – ( 500 – 100 )]

= 100 : 250 : [ 450 – 400]

= 100 : 250 : 50

= 100 : 5

= 20

Bài 2:

a,7x – 8 = 713

7x = 713 + 8

7x = 721

x = 721 : 7

x = 103

Vậy x = 103

b, 123 – 5.( x + 4) = 38

5.(x + 4) = 123 – 38

5.(x + 4) = 85

x + 4 = 85 : 5

x + 4 = 17

x = 17-4 = 13 VËy x = 13

c)

x = 2

Vậy x = 2

Bài 3:

a) Các tia trùng với tia OB là: Tia OC, tia Oy

b) Hai tia Ox và By không đối nhau vì hai tia Ox và By không chung gốc.

c) Các đoạn thẳng: AO, AB, AC, OB, OC, BC

Bài 5

Ta có:

Bạn đang xem bài viết Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Vật Lý Có Đáp Án / 2023 trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!