Xem Nhiều 2/2023 #️ Đề Cương Ôn Tập Lý Sinh # Top 4 Trend | Phusongyeuthuong.org

Xem Nhiều 2/2023 # Đề Cương Ôn Tập Lý Sinh # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Cương Ôn Tập Lý Sinh mới nhất trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Mình xin chia sẻ đến các bạn sinh viên đề cương ôn tập môn lý sinh của trường đại học y dược Huê.

Đề cương lí sinh được định dạng dưới file word rất tiện cho việc học và thi.

Ảnh chụp màn hình đề cương:

Trích một số câu trong đề cương:

2. Các nguyên lý nhiệt động lực học và ứng dụng lên cơ thể sốnga. Nguyên lý 1 nhiệt động học:– Nguyên lý 1 nhiệt động học áp dụng ĐL bảo toàn W vào các hệ nhiệt động học.– Các cách phát biểu:+ Năng lượng không tự nhiên sinh ra cũng không tự nhiên mất đi, nó chỉ chuyển từ dạng năng lượng này sang dạng năng lượng khác.+ Trong 1 quá trình nếu năng lượng ở dạng này biến đi thì năng lượng ở dạng khác sẽ xuất hiện với lượng hoàn toàn tương đương với giá trị của năng lượng ban đầu.+ Nhiệt lượng truyền cho hệ, dùng làm tăng nội năng của hệ và biến thành công thực hiện bởi lực của hệ đặt lên môi trường ngoài.+ Không thể chế tạo động cơ vĩnh cửu loại I. Phần định tính: NL không mất đi mà chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác Phần định lượng: Giá trị NL vẫn bảo toàn khi chuyển từ dạng NL này sang dạng NL khác.

LINK TẢI:                 filedecuonglysinhyhoc

Bài viết được đăng bởi: https://www.ykhoa247.com/

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Mọi thông tin trên trang web chỉ mang tính chất tham khảo, bạn đọc không nên tự chẩn đoán và điều trị cho mình.

Chia sẻ ngay!

0

Shares

Facebook

LinkedIn

Đề Cương Ôn Tập Hk1 Môn Địa Lý Lớp 6

Thứ hai – 05/12/2011 09:20

Đề cương ôn tập HK1 môn Địa lý lớp 6

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LỚP 6 1. Tại sao Trái đất chuyển động quanh mặt trời lại sinh ra hai thời kỳ nóng lạnh luân phiên nhau ở hai nửa cầu trong một năm?  Khi chuyển động trái quỹ đạo trục của Trái Đất bao giồ cũng có độ nghiêng không đổi và hướng về một phía nên hai nửa cầu Bắc và Nam luân phiên nhau ngã về phía mặt trời sinh ra các mùa. Các mùa tính theo dương lịch và âm lịch có khác nhau về thời gian bắt đầu và kết thúc.

ð Vào ngày 21/03 và 23/09 ð Do trái đất quay quanh trục từ Tây sang Đông nên khắp mọi nơi trên trái đất lần lượt có ngày đêm. ð Trong khi quay quanh Mặt Trời, Trái Đất có lúc chúc nửa cầu Bắc có lúc ngả nửa cầu Nam về phía Mặt Trời. Do đường phân chia sáng tối không trùng với trục Trái Đất nên các địa điểm ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ. ð Gồm 3 lớp:

Lớp vỏ Trái Đất: dày 5km – 70km: rắn chắc, càng xuống sâu nhiệt độ tối đa 1.000oC

Lớp trung gian: dày 3000km từ quánh dẻo đến lỏng nhiệt độ khoảng 1.500oC – 4.700oC.

Lõi trái đất: dày trên 3.000km lỏng ở ngoài rắn ở trong, nhiệt độ khoảng 5.000oC.

ð

Vỏ Trái Đất là lớp mỏng nhất, nhưng lại rất quan trọng.

Vỏ Trái Đất là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên khác nhu như không khí, nước, sinh vật.

Là nơi sinh sống, hoạt động của xã hội loài người.

Hạ chí: 22/06; Đông chí 22/12, Xuân phân 21/03, Thu phân 23/09

Tại sao người ta nói rằng: nội lực và ngoài lực là hai lực đối nghịch nhau?

ð Nội lực là lực sinh ra ở bên trong trái đất, ngoại lực là lực sinh ra ở bên ngoài Trái Đất. ð Có tác động nén ép vào các lớp đá, làm cho chúng bị uốn nếp, đứt gãy hoặc đẩy vật chết nóng chảy ở dưới sâu ra ngoài mặt đất thành hiện tượng núi lửa. ð Người ta đã tìm cách xây nhà chịu được các chấn động, nhà bằng các vật liệu nhẹ nhưng có độ bền cao, lập các trạm nghiên cứu dự báo để kịp sơ tán. ð Gồm hai quá trình: quá trình phong hóa các loại đá và quá trình xâm thực nước chảy, do gió) ð Tại vì dung nham núi lửa khi bị phân hủy sẽ tạo thành 1 lớp đất đỏ rất phì nhiêu tơi xốp thích hợp cho sự trồng cây công nghiệp.

:

Luồng gió đó sẽ không về đến B được.

Vì sự chuyển động của Trái Đất quanh trục làm cho các vật chuyển động trên bề mặt trái đất bị lệch hướng.

Nếu nhìn xuôi theo chiều chuyển động thì ở nửa cầu Bắc, vật chuyển động sẽ lệch về bên phải.

Đề Cương Ôn Tập Môn Lịch Sử Lớp 4

5. Chiến thắng sông Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo năm 938

Các khoảng thời gian đáng nhớ

Nước Văn Lang ra đời trong khoảng 700 năm TCN

Nước Âu Lạc nối tiếp nước Văn Lang Vào cuối thế kỷ III TCN

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng vào năm 40

Ngô quyền lãnh đạo quân dân lập nên chiến thắng Bạch Đằng năm 938

Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân thống nhất đất nước năm 968

Phát động cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược. Lần thứ nhất diễn ra vào năm 981

Nhà Lý di dời thủ đô ra Thăng Long năm 1010

Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai vào năm 1076

Năm 1226 nhà Trần được thành lập.

1. Nhà nước Văn Lang

Ra đời trong khoảng 700 năm TCN. Trong khu vực sông Hồng, sông Mã và sông Cả nơi người Việt sinh sống.

Nhà nước Văn Lang được phần thành nhiều tầng lớp. Vua (Hùng Vương) – Lạc Hầu, Lạc Tướng – Lạc dân – Nô tỳ.

Về hình thức hoạt động sản xuất. Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa. Ngoài ra còn biết đúc đồng làm vũ khí và phát minh các công cụ sản xuất.

Về mặt cuộc sống ở các bản, các làng. Biết xây dựng nhà sàn để ở và tránh thú dữ. Có nhiều phong tục ở các bản, làng. Như nhuộm răng đen, ăn trầu, búi tóc và kể cả cạo trọc đầu,…

Phụ nữ thì biết và thích đeo hoa tai và đeo nhiều vòng tay bằng đá, đồng.

2. Nước Âu Lạc

Cuối thế kỷ III TCN, nước Âu Lạc nối tiếp nước Văn Lang ra đời.

Về hoàn cảnh ra đời, năm 218 TCN, quân Tần sang xâm lược nước ta. Tướng Thục Phán đã lãnh đạo người Âu – Lạc Việt cùng nhau đánh bại giặc ngoại xâm. Sau thành lập nước Âu Lạc và tự xưng là Anh Dương Vương.

Kinh đô của Âu Lạc là thành Cổ Loa (Đông Anh – Hà Nội).

Có nhiều thành tựu điển hình về quốc phòng. Kĩ thuật chế tạo ra nỏ bắn được nhiều mũi tên và xây thành Cổ Loa.

3. Ách đô hộ của các triều đại phong kiến đối với nước ta

Khoảng thời gian : từ năm 179 TCN đến tận năm 40.

Để cai trị nhân và dân ta, các triều đại phong kiến phương Bắc. Đã chia nước ta thành nhiều quận, huyện để kiểm soát.

Bọn chúng bắt dân ta lên rừng săn bắt động vật như voi, tê giác . Bắt ta săn chim quý, đẵn gỗ trầm, xuống biển mò ngọc trai, bắt đồi mồi. Đồng thời bắt dân khai thác san hô để nộp cho chúng.

 Đưa người Hán sang ở với dân ta. Bắt nhân dân ta phải học và làm theo phong tục của người Hán.

4. Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng

Thời gian của cuộc khởi nghĩa: năm 40.

Lý do cuộc khởi nghĩa: lòng căm thù giặc sâu sắc. Nỗi oán hận quân thù và ách đô hộ tàn án của nhà Hán. Vì nợ nước, vì thù nhà mà cuộc khởi nghĩa diễn ra.

Ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa . Sau hơn 2 thế kỹ chịu áp bức dưới ách đô hộ nhà nước phong kiến. Đây là lần đầu tiên quân và dân ta đứng lên giành được độc lập.

5. Chiến thắng sông Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo năm 938

Nguyên nhân: quân Nam Hán bắt đầu tiến quân xâm lược nước ta. Do Kiều Công Tiễn cho người sang cầu cứu. Và 1 phần do quân Nam Hán đã có âm mưu từ trước.

Ngô Quyền đã dùng kế gì sách để đánh và thắng quân giặc. Kế sách đó chính là cắm cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở Sông Bạch Đằng. Lợi dụng thuỷ triều lên thời cơ thuận lợi rồi nhử giặc vào sâu trong bãi cọc và tấn công. Quét và hạ quân giặc trong nháy mắt.

Ý nghĩa của chiến thắng sông Bạch Đằng. Chấm dứt hoàn toàn ách đô hộ của thực dân phong kiến phương Bắc. Kết thúc 1000 năm đô hộ đối với quân và dân ta. Mở ra 1 thời kỳ độc lập lâu dài cho dân tộc.       

6. Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân

Sau khi vua Ngô Quyến mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc. Những thế lực phong kiến ở các địa phương trỗi dậy. Chia cách đất nước thành 12 vùng phân biệt.

Khi ấy Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân lại. Liên kết với một số sứ quân rồi đem quân đi đánh các sứ quân khác.

Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước vào năm 968. Lên ngôi vua và đặt tên nước là Dại Cồ Việt, niên hiệu là Thái Bình.

7. Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ 2 (1075 – 1077)

Vào thời Lý, bằng trí thông minh và lòng dũng cảm.

 Nhân dân ta dưới sự chỉ huy của Lý Thường Kiệt. Đã bảo vệ được nền độc lập chủ của đất nước trước sự xâm lược của quân Tống.

Đánh tan quân Tống xâm lược lần thứ 2.

8. Thời nhà Trần

a. Hoàn cảnh ra đời

Vào cuối thế kỷ XII, Nhà Lý suy yếu dần. Triều đình thì lục đục, nhân dân thì đói khổ.

Bên cạnh đó, Vua Lý Huệ Tông lại không có con trai. Nên phải nhường ngôi lại cho con gái là Lý Chiêu Hoàng mới 7 tuổi.

Khi đó, quân xâm lược phương Bắc đang trong tư thế rình rập. Nên nhà Lý phải dựa vào họ Trần để giữ vững ngai vàng.

Đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh. Từ đó, nhà Trần chính thức được thành lập.

b. Những việc làm của nhà Trần để củng cố và xây dựng đất nước:

Vua Trần đặt lệ nhường ngôi sớm cho con .Và tự xưng là Thái thượng hoàng, cùng trông nom việc nước.

Nhà Trần chú ý xây dựng lực lượng quân đội. Trai tráng khỏe mạnh được nhà nước tuyển vào quân đội. Khi không có chiến tranh ở nhà sản xuất, lúc có chiến tranh tham gia chiếm đấu.

Đặt chuông lớn ở thềm cung điện. Để dân thỉnh khi có điều gì cầu xin hoặc bị oan ức.

Đặt thêm các chức quan: Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ. Để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp

c. Nhà Trần đã xây dựng hệ thống đê điều như thế nào?

Hệ thống đê hình thành dọc theo bờ sông Hồng . Và các con sông lớn ở đồng bằng Bắc bộ và Bắc Trung bộ.

Kinh tế nông nghiệp phát triển tương đối ổn định. Đời sống nhân dân được no ấm bình an.

9. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên

a. Ý chí quyết tâm đánh giặc ngoại xâm

Các bô lão, đàn ông trai tráng và phụ nữ, trẻ em đồng thanh quyết tâm đánh giặc.

Người chỉ huy tối cao của cuộc kháng chiến là Trần Hưng Đạo. Ông đã viết 1 bài  Hịch khích lệ mọi người chiến đấu.

Các chiến sĩ tự mình thích vào tay hai chữ “Sát Thát” (giết giặc Mông Cổ).

b. Vua tôi nhà Trần đã dùng kế sách gì đánh giặc?

Chủ động rút khỏi thành Thăng Long. Chờ đến khi giặc mệt mỏi, đói khát. Khi đó mới tấn công quyết liệt nên giành được thắng lợi.

c. Ý nghĩa của ba lần chiến thắng quân Mông-Nguyên của quân dân ta thời Trần:

Quân Mông-Nguyên không dám xâm lược nước ta nữa.

Thể hiện tinh thần đoàn kết dân tộc. Tình yêu quê hương đất nước của người dân. Tinh thần Quyết tâm bảo vệ độc lập tự do cho dân tộc.

Download (tải) đề cương ôn thi môn lịch sử lớp 4

TÀI LIỆU ÔN THI LỊCH SỬ LỚP 4 Đề Cương Ôn Tập Môn Tiếng Việt Lớp 4

Đề Cương Ôn Tập Môn Luật Dân Sự Việt Nam

Tuyển tập đề cương câu hỏi ôn tập môn Luật Dân sự Việt Nam có đáp án tham khảo

Bộ luật Dân sự 2015 xác định đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự Việt Nam là: Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản – Đây là hai quan hệ cơ bản và chủ yếu của xã hội do nhiều ngành luật điều chỉnh nên Luật Dân sự chỉ điều chỉnh một phần các quan hệ đó.

Phạm vi của các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân mà Luật Dân sự điều chỉnh được xác định như sau:

– Quan hệ tài sản: quan hệ xã hội được hình thành giữa con người với nhau thông qua một tài sản nhất định (không điều chỉnh quan hệ giữa người với tài sản). Tài sản: Đa dạng và phong phú, bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản – mang tính chất trao đổi hàng hoá tiền tệ. Chủ thể tham gia có quyền bình đẳng và tự định đoạt.

– Quan hệ nhân thân: Quan hệ xã hội phát sinh từ một giá trị tinh thần như danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân …không mang tính giá trị, không tính được thành tiền, không phải là đối tượng để trao đổi, chuyển dịch từ chủ thể này sang chủ thể khác. Quan hệ nhân thân chia thành 2 nhóm:

+ Quan hệ nhân thân không gắn với tài sản: Là những quan hệ không mang đến cho chủ thể của những giá trị tinh thần đó bất cứ một lợi ích vật chất nào như danh dự, nhân phẩm, tên gọi, uy tín cá nhân v.v…

+ Quan hệ nhân thân gắn với tài sản: là những quan hệ có thể mang lại cho chủ thể những giá trị tinh thần, những lợi ích vật chất nhất định, hay nói cách khác là các quan hệ mà trong đó có cả yếu tố nhân thân và yếu tố tài sản. Xuất phát từ các quyền cơ bản của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp 2013.

2. Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự Việt Nam

Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự là những cách thức, biện pháp tác động của ngành luật đó lên các quan hệ xã hội mang tính tài sản và các quan hệ xã hội mang tính nhân thân làm cho các quan hệ xã hội đó phát sinh, thay đổi hay chấm dứt phù hợp với ý chí và lợi ích của Nhà nước.

Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự Việt Nam có các đặc trưng sau:

– Chủ thể tham gia vào các quan hệ độc lập và bình đẳng với nhau về tổ chức và tài sản. Sự bình đẳng này thể hiện ở chỗ không có bên nào có quyền ra lệnh, áp đặt ý chí của mình cho bên kia

– Các chủ thể tham gia quan hệ tài sản tự định đoạt, tự do cam kết, thoả thuận nhằm vào những mục đích, nhu cầu, lợi ích nhất định của họ nhưng phải “không trái với pháp luật và đạo đức xã hội” và “không xâm hại đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác”.

– Các quyền dân sự của các chủ thể trong quan hệ pháp luật dân sự được chia thành quyền đối nhân và quyền đối vật.

Quyền đối nhân là quyền của chủ thể quyền đối với chủ thể nghĩa vụ, đòi hỏi chủ thể nghĩa vụ phải thực hiện một hoặc một số hành vi nhất định nhằm thoả mãn nhu cầu về mọi mặt của mình.

Quyền đối vật là quyền của chủ thể quyền thực hiện một cách trực tiếp hoặc một số hành vi nhất định đối với một hoặc một khối tài sản.

Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự chủ yếu nhằm tác động, thúc đẩy các hành vi tích cực, chủ động và sáng tạo của các chủ thể trong việc thiết lập và thực hiện các quan hệ dân sự, do vậy trong phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự, ngoài những quy phạm cấm, quy phạm mệnh lệnh thì phần lớn là các quy phạm tuỳ nghi, quy phạm định nghĩa hướng dẫn cho các chủ thể tham gia những xử sự pháp lý phù hợp.

Đặc trưng của phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự là tạo cho các chủ thể tham gia vào quan hệ đó quyền tự thoả thuận – hoà giải để lựa chọn cách thức, nội dung giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Trong trường hợp không thể hoà giải hoặc thoả thuận được thì có thể giải quyết các tranh chấp bằng con đường Toà án theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự và chủ yếu là trên cơ sở yêu cầu của một trong các bên.

Các biện pháp bảo vệ do Toà án và cơ quan nhà nước có thẩm quyền tạo cho chủ thể của quan hệ dân sự quy định gồm có: công nhận quyền dân sự của mình, buộc chấm dứt hành vi vi phạm, buộc xin lỗi cải chính công khai, buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự, buộc bồi thường thiệt hại.

3. Nêu và phân tích nhiệm vụ của Luật Dân sự Việt Nam

Nhiệm vụ của Luật Dân sự được xác định trên cơ sở vị trí, vai trò và mục tiêu của sự điều chỉnh pháp luật dân sự trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta.

Ngoài nhiệm vụ nêu trên, Luật Dân sự Việt Nam còn có nhiệm vụ đáp ứng những yêu cầu và đòi hỏi khách quan sau đây:

– Bảo vệ sở hữu toàn dân, tăng cường, khuyến khích, đẩy mạnh giao lưu dân sự, bảo đảm đời sống và phát triển sản xuất.

– Pháp luật Dân sự Việt Nam là công cụ pháp lý tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

– Tạo cơ sở pháp lý tiếp tục giải phóng mọi năng lực sản xuất, phát huy dân chủ, bảo đảm công bằng xã hội, quyền con người về dân sự.

– Góp phần đảm bảo cuộc sống cộng đồng ổn định, lành mạnh, giữ gìn và phát huy truyền thống và bản sắc dân tộc Việt Nam.

– Góp phần xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quan lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh.

4. Nguồn của Luật Dân sự Việt Nam? Một văn bản pháp luật cần thoả mãn những điều kiện nào để được coi là nguồn của luật dân sự?

Nguồn của Luật Dân sự Việt Nam là các văn bản quy phạm pháp luật dân sự do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo những trình tự luật định nhằm điều chỉnh các quan hệ dân sự giữa các chủ thể trong một khoảng thời gian và không gian nhất định.

Một văn bản được xem là nguồn của Luật Dân sự phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

– Chứa đựng các quy tắc xử sự để điều chỉnh các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân. văn bản không chứa đựng các quy tắc xử sự chung như bản án của Toà án thì không phải là nguồn của Luật Dân sự.

– Chỉ những cơ quan được pháp luật quy định mới có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dân sự.

– Ban hành theo đúng hình thức, trình tự, thủ tục luật định. Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định hình thức, thủ tục, trình tự ban hành các văn bản quy phạm pháp luật.

– Được Nhà nước bảo đảm thi hành bằng các biện pháp thích hợp, trong đó quan trọng nhất là cưỡng chế buộc thi hành và áp dụng chế tài đối với người có hành vi vi phạm pháp luật.

5. Phân loại nguồn của Luật Dân sự Việt Nam

Căn cứ mức độ điều chỉnh và mức độ hiệu lực pháp lý và cơ quan ban hành của văn bản quy phạm pháp luật dân sự, nguồn của Luật Dân sự Việt Nam bao gồm :

– Pháp lệnh và Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội: Pháp lệnh thừa kế (1990), Pháp lệnh hợp đồng dân sự (1991), Bộ luật Dân sự 2005,… Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong nước được nhà nước giao đất, cho thuê đất (năm 1994)…

– Nghị định của Chính phủ: Phong phú và đa dạng của Luật Dân sự thể hiện hầu hết các lĩnh vực mà Luật Dân sự điều chỉnh. Ví dụ như Nghị định 138/2006 về quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, Nghị định 144/2006 về hội họp, biêu, phường , Nghị định 163/2006 về giao dịch bảo đảm, Nghị định 151/2007 về tổ hợp tác …

– Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định, Chỉ thị, Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ để cụ thể hoá luật, pháp lệnh, nghị định trong phạm vi, lĩnh vực Bộ, ngành quản lý là bộ phận quan trọng đối với pháp luật dân sự. Ngoài ra, các cơ quan này và các cơ quan có thẩm quyền khác có thể ban hành các văn bản liên tịch như Thông tư liên tịch.

– Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Quyết nghị, Chỉ thị, Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành, áp dụng pháp luật dân sự: đây là loại nguồn theo nghĩa rộng của luật dân sự nhưng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong công tác xét xử.

Nguồn: https://www.facebook.com/iluatsu/

Bạn đang xem bài viết Đề Cương Ôn Tập Lý Sinh trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!