Xem Nhiều 2/2023 #️ Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Đun 3 Bồi Dưỡng Cbql Tiểu Học # Top 2 Trend | Phusongyeuthuong.org

Xem Nhiều 2/2023 # Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Đun 3 Bồi Dưỡng Cbql Tiểu Học # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Đun 3 Bồi Dưỡng Cbql Tiểu Học mới nhất trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đáp án trắc nghiệm tập huấn Mô đun 3 bồi dưỡng CBQL Tiểu học

Module 3

Đáp án câu hỏi nội dung 1 Mô đun 3 tiểu học

Câu 1: Nội dung tự chủ đối với trường Tiểu học công lập?

Tự chủ về tổ chức bộ máy; tự chủ về nhân sự; tự chủ tài chính;

Tự chủ về tổ chức bộ máy; tự chủ về thực hiện nhiệm vụ; tự chủ về nhân sự;

Tự chủ về thực hiện nhiệm vụ; tự chủ về tổ chức bộ máy; tự chủ về nhân sự; tự chủ tài chính.

Tự chủ về xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường; tự chủ về tổ chức bộ máy; tự chủ tài chính.

Câu 2: Phần lớn các trường Tiểu học công lập thuộc loại:

Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư

Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên

Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên

Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên

Câu 3 Trách nhiệm giải trình của trường học là?

Sự thừa nhận về trách nhiệm đối với mọi hành động, mọi sản phẩm, mọi quyết định hay chính sách mà nhà trường đưa ra trong việc quản lý và thực hiện công việc; gắn với nghĩa vụ báo cáo, giải thích cho những các hoạt động của nhà trường và tác động của nó

Nhận về trách nhiệm đối với một số quyết định của nhà trường

Nhận về trách nhiệm đối với mọi hành động của nhà trường đưa ra trong việc lãnh đạo, quản lý và thực hiện công việc

Câu 4 Trường học tự chủ là:

Là trường học được quyền ra các quyết định về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự

Là trường học được quyền ra các quyết định về thực hiện nhiệm vụ, hội đồng trường, tài chính

Là trường học được quyền ra các quyết định về tổ chức bộ máy, nhân sự, hội đồng trường, tài chính

Là trường học được quyền ra các quyết định về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính

Câu 5 Tự chủ về nhân sự, bộ máy của trường Tiểu học công lập là:

Nhà trường tự chủ trong việc quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trong trường

Nhà trường xây dựng phương án sắp xếp lại bộ máy, nhân sự theo vị trí công việc trình các cấp có thẩm quyền quyết định

Nhà trường tự chủ trong việc sàng lọc đội ngũ và tuyển dụng mới

Nhà trường xin ý kiến chỉ đạo và chấp hành sự chỉ đạo của cấp trên

Đáp án câu hỏi nội dung 2 Mô đun 3 tiểu học

Câu 1: Quản trị tài chính của trường Tiểu học phải hướng tới mục tiêu cuối cùng:

Kết quả giáo dục học sinh tốt hơn

Thu nhập của giáo viên, nhân viên, cán bộ ngày càng tốt hơn

Năng lực nghề nghiệp của giáo viên tốt hơn

Cơ sở vật chất, thiết bị, công nghệ dạy học, giáo dục tốt hơn

Câu 2 Vai trò của Hiệu trưởng trong quản trị tài chính trường Tiểu học để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018:

Hiệu trưởng chủ động lập kế hoạch thu, chi nguồn ngân sách Nhà nước đúng theo quy định của pháp luật để tạo ra chất lượng, hiệu quả giáo dục đích thực

Hiệu trưởng chủ động lập kế hoạch thu, chi nguồn kinh phí từ xã hội hóa để tạo ra chất lượng, hiệu quả giáo dục đích thực

Hiệu trưởng chủ động lập kế hoạch thu, chi nguồn ngân sách Nhà nước và nguồn kinh phí từ xã hội hóa đúng theo quy định của pháp luật để tạo ra chất lượng, hiệu quả giáo dục đích thực

Câu 3: Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, quản trị gắn với trách nhiệm giải trình trường Tiểu học có thay đổi cơ bản, đó là:

Tự chủ và trách nhiệm giải trình hướng đến nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh

Tự chủ và trách nhiệm giải trình hướng đến phát triển năng lực học sinh

Tự chủ và trách nhiệm giải trình hướng đến việc tăng cường trách nhiệm của CBQL và giáo viên

Tất cả các phương án trên

Câu 4: Trách nhiệm của Hiệu trưởng trường Tiểu học trong quản trị tài chính để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 là: Lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán trình cấp trên phê duyệt; xây dựng và tổ chức thực hiện…………….., quy chế sử dụng tài sản, quy chế dân chủ cơ sở, quy chế công khai tài chính, kiểm toán nội bộ theo quy định; thực hiện quy định công khai, trách nhiệm giải trình hoạt động tài chính của trường theo quy định của pháp luật.

Quy chế hoạch toán

Quy chế chi tiêu nội bộ

Quy chế kiểm toán

Quy chế chi thường xuyên

Câu 5: Trong lập kế hoạch tài chính trường Tiểu học để thực hiện chương trình GDPT 2018 cần quan tâm:

Tăng thu các khoản phí

Lập kế hoạch tài chính phù hợp với các nhiệm vụ ưu tiên của nhà trường để thực hiện CT GDPT 2018

Tăng các khoản chi cho chuyên môn

Tăng các khoản chi cho mua sắm cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

Ngân hàng câu hỏi kiểm tra module 3

Câu 1: Lựa chọn nào không phải là đặc điểm phổ biến của mục tiêu đánh giá GDPT

2018?

a./ Đánh giá sự hiểu biết của học sinh về nội dung bài học.

‘ Một thách thức đối với GV khi sử dụng phương pháp để đánh giá học sinh….

a./ Gv phải xây dựng các tiêu chí đánh giá có chất lượng.

d./ a,b&c

c./ Hs mô tả các giải pháp cho vấn đề được hỏi theo quan điểm của mình.

a./ Đây là phương pháp GV trao đổi với một HS để lấy thông tin cụ thể về Hs đó.

Câu 6: Từ “khách quan” trong tên gọi thường dùng cho dạng bài tập câu hỏi trắc nghiệm khách quan có hàm ý về khía cạnh nào sau đây?

c./ Cách chấm điểm

Câu 7: Yếu tố nào không thể thiếu khi giáo viên chấm điểm

a./ Hệ giá trị

Câu 8: Nhận định sau đây đúng hay sai?

Hs đạt 8/10 điểm của một bài kiểm tra cũng có thể gọi là HS trung bình”

a./ Đúng

Câu 9: Gv sử dụng hoạt động Hs thuyết trình về ngôi nhà mơ ước của mình làm hoạt động đánh giá môn Tiếng Việt. Tuy nhiên cách chấm của giáo viên không thống nhất…..

a./ Tính chính xác

Câu 10: Phát biều nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?

c./ Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.

a./ Có khả năng đo lường các mục tiêu cần thiết và đo lường tốt ở các mức độ hiểu, tổng hợp, đánh giá.

Câu 12: Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên?

a./ Đánh giá chỉ so sánh học sinh này với học sinh khác.

Câu 13: Theo thang nhận thức của Bloom, mẫu câu hỏi nào sau đây được sử dụng đánh giá mức độ vận dụng của học sinh?

a./ Em có thể mô tả những gì xảy ra?

Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm câu hỏi/bài tập theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất HS?

c./ Hỗ trợ cá nhân hóa việc học tập không thực hiện được.

Câu 15: Bài kiểm tra định kì môn Toán được thực hiện vào các thời điểm nào?

d./ Cuối HKI, cuối năm học, riêng khối 4,khối 5 có thêm bài kiểm tra định kì giữa HKI, giữa HKII.

Câu 16: Đánh giá định kì năng lực, phẩm chất HS tiểu học theo các mức sau:

d./ Tốt, đạt, cần cố gắng.

b./ Mục đích đánh giá thường xuyên.

Câu 18: Trong tài liệu này “Nêu được câu trả lời cho tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn” là chỉ báo ở tiểu học của năng lực thành tố nào sau đây?

a./ Năng lực mô hình hóa toán học.

Câu 20: Sau khi tổ chức cho HS thực hiện các nhiệm vụ học tập, GV thường thu nhập và lưu trữ các sản phẩm học tập của HS làm căn cứ đánh giá quá trình học tập của từng học sinh. Việc làm này của GV là sử dụng phương pháp đánh giá sau đây:

d./ Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập.

Câu 21: Trong quá trình dạy học, GV thường xuyên ghi chép điểm mạnh, điểm yếu nổi bật của từng HS để làm căn cứ đánh giá. Gv sử dụng công cụ đánh giá nào sau đây?

a./ Phiếu quan sát.

c./ Vận dụng

c./ Năng lực giao tiếp toán học.

Câu 24: Cum từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn thông tin “là hoạt động

đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể và các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và một số biểu hiện phẩm chất, năng lực của HS là:

b./ Đánh giá thường xuyên.

Câu 25: Phát biểu nào sau đây là đúng với ưu điểm của phương pháp viết dạng trắc nghiệm khách quan.

c./ Giúp nâng cao tính khách quan, độ giá trị và tin cậy cho kiểm tra, đánh giá.

Câu 26: Trong tài liệu này “Nêu được chứng cứ, lí lẻ và biết lập luận hợp lí trước khi kết luận” là chỉ báo ở tiểu học của thanh tố năng lực nào?

c./ Năng lực tư duy và lập luận toán học.

Câu 27: Cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống “bao gồm nhiều nhánh, mỗi nhánh lại

có nhiều phần khác nhau và được thể hiện thông qua đường phát triển từng thành tố của năng lực toán học” là:

c./ Đường phát triển năng lực toán học.

Câu 28: Từ yêu cầu cần đạt “Nhận biết ý nghĩa thực tiền của phép tính ( cộng, trừ, nhân, chia) thông qua hình ảnh, tranh vẽ hoặc tình huống thực tiễn” thiết kế câu hỏi ở mức độ:

a./ Biết

Câu 29: Các dạng câu hỏi/bài tập bằng phương pháp viết dạng trắc nghiệm khách quan bao gồm:

c./ Câu hỏi ghép đôi, câu hỏi nhiều lựa chọn, câu điền khuyết, câu đúng sai.

Câu 30: Hãy lựa chọn thông tin chính xác để điền vào chỗ trống trong nhận định sau:

a./ Có kế hoạch tự học từ trước.

Câu 31: Nhận định sau đây đúng hay sai

HS sẽ thể hiện năng lực tốt hơn nếu không được thông báo trước là mình đang được đánh giá

Sai

Câu 32: Nhận định sau đây đúng hay sai

GV thường quyết định các minh chứng được chấp nhận để biểu hiện năng lực cần đạt của học sinh sau khi hoàn thành các hoạt động giảng dạy

Sai

Câu 33: Nhận định sau đây đúng hay sai

Bản chất của sự khác nhau giữa sự đánh giá quá trình và đánh giá tổng hợp là việc kết quả đánh giá có tác động tới việc giảng dạy hay không?

Đúng

Câu 34: Chọn các đáp án đúng

Những nhận định nào sau đây thể hiện đúng vai trò của bản đặc tính kỹ của các hoạt động đánh giá theo quan điểm phát triển năng lực, phẩm chất của CTGDPT năm 2018?

a./ Cung cấp chỉ dẫn cho GV thực hiện hoạt động đánh giá.

c./ Giúp xây dựng được nhiều bài tập nhiệm vụ đánh giá cân bằng nhau.

Câu 35: Đánh giá kết quả học tập và đánh giá để cải tiến học tập khác nhau cơ bản về khía cạnh nào?

a./ Mục đích đánh giá

a./ Mục đích đánh giá không nhằm thu nhập thông tin về mức độ năng lực của học sinh.

a/ Học sinh được gọi tên các loài động vật khi nhìn hình ảnh.

Câu 38: Điểm đánh giá của học sinh không nên thể hiện khía cạnh nào sau đây?

b./ GV mong đợi học sinh làm gì cho mình.

Câu 39: Nhận định sau đây đúng hay sai

Chấm điểm bằng chữ tốt hơn chấm điểm bằng số

Sai

“Một ưu điểm của phương pháp vấn đáp so với phương pháp quan sát là ……

b./ GV có thể điều chỉnh hoạt động để đạt mục tiêu hiệu quả hơn.

c./ HS mô tả giải pháp cho vấn đề được hỏi theo quan điểm của mình.

Câu 42: Nhận định nào sau đây không đúng về phương pháp vấn đáp

a./ Đây là phương pháp giáo viên trao đổi với một học sinh để lấy thông tin cụ thể về HS đó.

Câu 43: Những nhận định sau đây đúng về phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các hoạt động sản phẩm của học sinh?

a./ Phương pháp giúp HS phát triển kĩ năng mềm và là cầu nối giữa GV và HS. c./ Sản phẩm của hs nên phù hợp với hứng thú, hiểu biết và kinh nghiệm của hs.

d./ Các công cụ đánh giá hs bằng kiểm, thang đo và phiếu đánh giá theo tiêu chí.

Câu 44: Một bài kểm tra cuối khóa môn Toán Bài kiểm tra đó đã vi phạm nguyên tắc

đảm bảo chất lượng nào sau đây?

c./ Tính công bằng

Câu 45: Các dạng câu hỏi/bài tập bằng phương pháp viết dạng trắc nghiệm khách quan bao gồm:

c./ Câu hỏi ghép đôi, câu hỏi nhiều lựa chọn, câu điền khuyết, câu đúng sai.

Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Đun 2 Môn Toán

Đáp án trắc nghiệm tập huấn mô đun 2 môn Toán bao gồm đáp án 20 câu trắc nghiệm môn Toán trong Chương trình tập huấn Mô đun 2GDPT 2018 để phát triển năng lực nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên và đáp ứng Chương trình GDPT mới, giúp thầy cô nhanh chóng hoàn thiện bài tập khảo sát cuối khóa bồi dưỡng Module 2 của mình. 1. Chọn phát biểu đúng và đầy đủ nhất:

D. Phương pháp dạy học môn Toản góp phân hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ải, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm với những biểu hiện cụ thể như tỉnh kỉluật, kiên trì, chủ động, linh hoạ, độc lập; hứng thú và niêm tin trong học tập.

3. Định hướng chung trong dạy học phát triển năng lực toán học cho HS trong Chương trình môn Toán 2018 là:

A. Năng lực được hình thành và phát triển thông qua hoạt động học tập va trải nghiệm ca nhân.

B. Tăng cường tính ứng dụng, gắn kết giữa nội dung môn Toản với đời sông thực tế.

C. Việc rèn luyện phương pháp học tập có ý nghĩa quan trọng.

4. Chọn phát biểu không là đặc điểm cơ bản của dạy học phát triên năng lực, phâm chât môn Toán là:

C. Tập trung vào đánh giá sự phát triển NL học tập môn toán của người học bằng nhiều hình thức: tự đánh giá, đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì, đánh giả thông qua sản phẩm của HS…. Tăng cường quan sát, nhận xét cụ thể bằng lời, động viên, giúp HS tự tin, hứng thú, tiễn bộ trong học tập môn Toán

5. Một trong những yêu câu của dạy học phát triển năng lực, phẩm chất môn Toán là:

A. Chọn lựa và tổ chức nội dung DH không chỉ dựa vào tính hệ thống, logic của khoa học toánhọc mà ưu tiên những nội dung phủ hợp trình độ nhận thức của HS tiểu học, thiết thực với đời sống thực tế hoặc có tính tích hợp, liên môn, góp phần giúp HS hình thành, rèn luyện và làmchủ các “kỹ năng sống”.

6. Một trong những yêu cầu cần đạt của năng lực:

B. Nhận biết được vấn để cần giải quyết và nêu được thành câu hỏi.

7. Yêu cầu cần đạt của năng lực mô hình hoá toán học của HS cấp Tiểu học là:

C. Lựa chọn được các phép toán, công thức số học, sơ đô, bảng biểu, hình vẽ để trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng của tình huỗng xuất hiện trong bài toán thực tiễn đơn giản.

8. Năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc:

C. Sử dụng được ngôn ngữ toản học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.

9. Những năng lực nào sau đây không phải là năng lực thành tố của năng lực toán học:

B. Năng lực giao tiếp và hợp tác

10. Chọn đáp án đúng:

A. Mục tiêu dạy học theo phát triển năng lực phải làm rõ được hai yêu tô cơ bản là quá trình và kết quả

11. ” „. là những hoạt động của học sinh, dưới sự tổ chức và hướng dân của giáo viên, huy động đồng thời kiên thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập”

C. Dạy học tích hợp

14. ……….hướng tới việc học sinh được thực hành, được khám phá và thử nghiệm trong quá trình học tập”

C. Một công cụ trực quan để tổ chức các ý tưởng và khải niệm

15. Phát biểu nào sau đây là một trong những quan điểm cần quán triệt khi lựa chọn PPDH phát triển năng lực học sinh:

D. Dạy học theo trạm

16. Nội dung đánh giá kết quả giáo dục Toán học tập trung vào:

B. Thiết kế và tổ chức một chuỗi các hoạt động học tập cho học sinh

17. Chọn đáp án là hoạt động thực hành và trải nghiệm toán học ở tiểu học:

D. Đánh giả tốc độ học sinh giải bài tập.

A. Hoạt động ứng dụng kiến thức toán học vào thực tiễn.

B. Hoạt động ngoại khoá toán học

18. Nội dung phải phù hợp và phục vụ cho việc giúp học sinh đạt được mục tiêu của bài:

D. Hoạt động giao lưu học sinh có năng khiếu toán.

19. Cấu trúc của bài học theo tiếp cận năng lực là:

A. Đúng

20. Nội dung bài học là sự cụ thể hoá nội dung chương trình môn học mà chương trình môn học có tính pháp lí nên giáo viên cân bám sát nội dung chương trinh, không dạy cho học sinh những nội dung ngoài chương trình quy định.

C. Trải nghiệm, phân tích khảm phả rút ra bài học, thực hành luyện tập, vận dụng kiến thức, kĩnăng vào thực tiễn

A. Đúng

Dinh Phương (sưu tầm)/ Nguồn: https://vndoc.com/

Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Đun 2 Môn Cơ Sở Lý Luận

Đáp án trắc nghiệm tập huấn mô đun 2 môn cơ sở lý luận được biên soạn tài liệu phục vụ công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông nhằm phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông. 1. Lựa chọn nào sau đây thể hiện đặc trưng quan trọng của một giờ dạy học phát triển năng lực

D. Giáo viên thường mời học sinh lựa chọn và chia sẻ ý tưởng của mình

2. Học tập phân hóa hiệu quả nhất khi?

C. Số lượng và tiến độ của bài tập khác nhau, để đáp ứng sự khác biệt của xác học sinh

3. Theo quan điểm dạy học theo phát triển năng lực, giáo viên?

A. Linh hoạt trong việc lựa chọn nội dung phu hợp với học sinh

4. Để bồi dưỡng tốt nhất năng lực tự chủ và tự học, giáo viên nên:

B. Dạy học các chiến lược và kĩ năng học tập

5. Theo các YCCĐ về năng lực tự chủ và tự học trong CTGDPT 2018, một đặc điểm của việc tự điều chỉnh cảm xúc, thái độ và hành vi của một người là?

C. Sẵn sàng đón nhận, quyết tâm và vượt qua các thử thách trong học tập và cuộc sống

6. Những câu hỏi hay giúp học sinh xác định được những lỗ hổng kiến thức của họ?

A. Đúng

7. Cộng tác:

B. bao gồm việc đàm phán các ý tưởng khác nhau và đạt được sự đồng thuận

8. Khả năng đưa ra nhận xét về tầm quan trọng của điều gì đó được nhiều người biết đến nhất là khả năng?

C. tổng hợp ý kiến

9. Giải quyết để thành công diễn ra khi:

10. Trong CTGDPT2018, các yêu cầu cần đạt về năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, một đặc điểm của khả năng thiết kế và tổ chức hoạt động là:

D. Biết phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên tham gia hoạt động

11. Lý thuyết của Vygotsky nhấn mạnh tầm quan trọng của tương tác đối với việc học của học sinh?

A. Đúng

14. Trong khung nhận thức Bloom các động từ dẫn được kết hợp tốt nhất với sự hiểu biết là?

D. Phân loại, tổng hợp, thiết kế

15. Tư duy bậc thấp đòi hỏi người học vận dụng thông tin và ý tưởng đánh giá và tạo ra ý nghĩa mới?

B. Sai

16. Để giúp học sinh phát triển sự hiểu biết sâu sắc, giáo viên phải dạy cả kĩ năng tư duy bậc thầy và kĩ năng tư duy bậc cao?

A. Đúng

17. Việc dạy và học trong CTGDPT mới tập trung vào?

D. Giao tiếp, tư duy và giải quyết vấn đề

18. Các phương pháp dạy học là:

C. Một tập hợp các quy trình dựa trên một cách tiếp cận cụ thể để dạy và học giúp học sinh đạt được mục tiêu bài học

19. Trong mô hình truy vấn 6 giai đoạn được sử dụng phổ biến, giai đoạn thứ 3 sắp xếp bao gồm?

A. Phân tích, so sánh và hiểu thông tin

20. Sơ đồ tư duy là:

B. Một công cụ trực quan để tổ chức các ý tưởng và khái niệm

Dinh Phương (sưu tầm)/ Nguồn: https://vndoc.com/

Đáp Án Trắc Nghiệm Mô Đun 3 Môn Khoa Học

Rate this post

Đáp án trắc nghiệm mô đun 3 môn khoa học – tiểu học đầy đủ nhất

Câu 1: Chọn đáp án đúng nhất

Câu hỏi: Phát biểu nào sau đây về việc kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh đối với môn khoa học là phù hợp?

Đáp án: Cần chú trọng sử dụng có hiệu quả kết quả đánh giá trong nâng cao chất lượng dạy và học.

Câu 2: Chọn đáp án đúng nhất

Đáp án: Nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh, vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học.

Câu 3: Chọn đáp án đúng nhất

Câu hỏi: Việc đánh giá thường xuyên đối với môn khoa học cần quan tâm đến thành phần năng lực nào?

Câu 4: Chọn đáp án đúng nhất

Câu hỏi: Phát biểu nào sau đây về đánh giá thường xuyên trong tiến trình một bài học là không phù hợp?

Đáp án: Thành phần năng lực nhận thức khoa học tự nhiên chỉ có thể được đánh giá trong các hoạt động thực hành, ứng dụng.

Câu 5: Chọn đáp án đúng nhất

Câu hỏi: Đối tượng nào sau đây có thể sử dụng kết quả đánh giá để cải thiện chất lượng học tập của học sinh?

Câu 6: Chọn đáp án đúng nhất

Câu hỏi: Nhìn chung, đánh giá qua bài kiểm tra viết ít phù hợp với thành phần năng lực nào của năng lực khoa học tự nhiên nhất?

Đáp án: Tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh.

Câu 7: Chọn đáp án đúng nhất

Cần quan tâm đến đánh giá kĩ năng thí nghiệm trong dạy học môn khoa học ở tiểu học vì:

Đáp án: Cả 3 ý trên

Câu 8: Chọn đáp án đúng nhất

Câu hỏi: Cách nào sau đây phù hợp nhất đối với đánh giá kĩ năng sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ của học sinh?

Đáp án: yêu cầu học sinh sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ của vật

Câu 9: Chọn đáp án đúng nhất

Câu hỏi: Phát biểu nào sau đây đối với việc thiết kế kế hoạch bài học là phù hợp?

Đáp án: Một yêu cầu được nêu trong chương trình khoa học có thể cần được đánh giá thông qua một số câu hỏi, nhiệm vụ.

Câu 10: Chọn đáp án đúng nhất

Câu hỏi: Trong các hoạt động dạy học sau đây, việc đánh giá thường xuyên có thể thực hiện ở (những) hoạt động nào?

1/Khởi động

2/Xây dựng kiến thức mới

3/Thực hành, luyện tập với kiến thức mới

4/ứng dụng

Đáp án: Tất cả 4 hoạt động trên

Link tải xuống Đáp án trắc nghiệm mô đun 3 môn khoa học

Tải xuống (link google)

Liên hệ

Thầy Hoàng – Giáo viên trường PTDTBT THCS Nậm Ban. Facebook:https://www.facebook.com/netsinh Fanpage:https://www.facebook.com/Blogtailieu Youtube:https://www.youtube.com Nhóm Vui học mỗi ngày

Đáp án, hướng dẫn bài tập modul 3 

Bạn đang xem bài viết Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Đun 3 Bồi Dưỡng Cbql Tiểu Học trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!