Xem Nhiều 11/2022 #️ Đáp Án Phần Thi Trắc Nghiệm Thi “Tìm Hiểu Dịch Vụ Công Trực Tuyến”. / 2023 # Top 16 Trend | Phusongyeuthuong.org

Xem Nhiều 11/2022 # Đáp Án Phần Thi Trắc Nghiệm Thi “Tìm Hiểu Dịch Vụ Công Trực Tuyến”. / 2023 # Top 16 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đáp Án Phần Thi Trắc Nghiệm Thi “Tìm Hiểu Dịch Vụ Công Trực Tuyến”. / 2023 mới nhất trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI BAN TỔ CHỨC CUỘC THI

“TÌM HIỂU DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN”

BỘ CÂU HỎI CUỘC THI “TÌM HIỂU DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

PHẦN I: PHẦN CÂU HỎI THI TRẮC NGHIỆM (40 câu)

(Người dự thi lựa chọn câu trả lời thích hợp nhất đối với mỗi câu hỏi)

Câu hỏi 1: Khái niệm nào sau đây là đúng?

Câu hỏi 2: Khái niệm nào sau đây là đúng?

Dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân.

Dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng.

Dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chính công của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức trên môi trường mạng.

Dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chính công của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng.

Có 3 mức độ: Mức độ 1, mức độ 2, mức độ 3

Có 4 mức độ: Mức độ 1, mức độ 2, mức độ 3, mức độ 4

Có 2 mức độ: Mức độ 1, mức độ 2

Có 1 mức độ

Câu hỏi 4: Khái niệm nào sau đây là đúng?

Dịch vụ công trực tuyến mức độ 2: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 1 và cho phép người sử dụng tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. Hồ sơ sau khi hoàn thiện được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.

Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ. Các giao dịch trong quá trình xử lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ được thực hiện trên môi trường mạng. Việc thanh toán lệ phí (nếu có) và nhận kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.

Các phương án đưa ra đều đúng.

Câu hỏi 5: Khái niệm “Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4” nào sau đây là đúng?

1. Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 được thực hiện trực tuyến. Việc trả kết quả có thể được thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến người sử dụng.

  2. Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và cho phép người sử dụng thanh toán lệ phí (nếu có) được thực hiện trực tuyến. Việc trả kết quả có thể được thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến người sử dụng.

3. Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 3. Việc trả kết quả có thể được thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến người sử dụng.

4. Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, cho phép người sử dụng thanh toán lệ phí (nếu có) được thực hiện trực tuyến. Việc trả kết quả có thể được thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến người sử dụng.

Sử dụng điện thoại di động thông minh có kết nối

Sử dụng Ipad có kết nối

Sử dụng máy tính có kết nối

Các phương án đưa ra đều đúng.

Câu hỏi 8: Khi thực hiện một thủ tục hành chính bằng hình thức dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 hoặc mức độ 4 qua trang Web:

Bất cứ lúc nào khi kết nối được môi trường mạng.

Chỉ thực hiện được trong giờ hành chính.

Chỉ thực hiện được trong ngày làm việc.

Chỉ thực hiện được trong ngày thứ bảy, chủ nhật

Câu hỏi 9. Để thực hiện thủ tục hành chính bằng hình thức dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 hoặc mức độ 4 qua trang Web: https://dichvucong.hanoi.gov.vn, công dân cần thực hiện những thao tác nào sau đây?

Từ Trang chủ https://dichvucong.hanoi.gov.vn công dân chọn Đăng ký trực tuyến để bắt đầu, chọn loại dịch vụ cần sử dụng rồi ấn nút Thực hiện.

Điền thông tin theo mẫu tờ khai trực tuyến (những trường thông tin có dấu * là bắt buộc nhập). Sau khi điền đầy đủ thông tin, công dân nhấn vào nút Tiếp tục để xem lại thông tin đã điền.Sau khi đã kiểm tra thông tin và chính xác, công dân nhập Mã xác nhận và nhấn vào nút Tiếp tục.

Thông tin đăng ký thành công sẽ đi đến trang hướng dẫn các bước tiếp theo để hoàn tất hồ sơ. Công dân có thể lưu lại Mã hồ sơ để Tra cứu tình trạng hồ sơ. Thông tin đăng ký sẽ được gửi đến hộp thư điện tử mà công dân đã điền trong biểu mẫu.Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có yêu cầu khác, công dân sẽ được hướng dẫn chi tiết để bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.

Tất cả các thao tác trên.

Qua tin nhắn trên điện thoại di động.

Thư điện tử.

Cả a và b.

Không nhận được trả lời.

Câu hỏi 11. Khi thực hiện thủ tục hành chính bằng hình thức dịch vụ công trực tuyến mức 4 qua trang Web: https://dichvucong.hanoi.gov.vn, việc trả kết quả cho công dân có thể được thực hiện bằng cách nào sau đây?

Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính của cơ quan thực hiện dịch vụ công.

Tại địa chỉ yêu cầu qua đường bưu điện.

Không trả kết quả.

Phương án a hoặc b.

Câu hỏi 12. Khi đăng ký dịch vụ công trực tuyến qua trang Web https://dichvucong.hanoi.gov.vn để chọn cơ quan có thẩm quyền xử lý, công dân phải thực hiện các thao tác nào sau đây?

Truy cập vào trang web đăng ký dịch vụ công trực tuyến theo đường dẫn: https://dichvucong.hanoi.gov.vn.

Chọn “Đăng ký trực tuyến” và chọn cấp thẩm quyền để tìm kiếm thủ tục theo: NỘP HỒ SƠ TẠI PHƯỜNG/XÃ/THỊ TRẤN; NỘP HỒ SƠ TẠI QUẬN/HUYỆN/THỊ XÃ; NỘP HỒ SƠ TẠI SỞ/NGÀNH.

Tìm kiếm thủ tục và nhấn thực hiện đăng ký. Chọn cơ quan tiếp nhận hồ sơ trong màn hình đăng ký hồ sơ trực tuyến.

Tất cả các thao tác trên.

Câu hỏi 13: Trường hợp công dân đã đăng ký thành công thực hiện một thủ tục hành chính qua trang Web: https://dichvucong.hanoi.gov.vn và có mã hồ sơ, hiện công dân muốn biết tình trạng giải quyết hồ sơ của mình thì công dân thực hiện cách nào sau đây?

Truy cập vào đường link sau: https://dichvucong.hanoi.gov.vn/tim-kiem và nhập đầy đủ mã hồ sơ và mã xác nhận (mã captcha) để có thể tra cứu được hồ sơ.

Truy cập vào trang Web https://dichvucong.hanoi.gov.vn vào mục “Tra cứu hồ sơ”, nhập mã hồ sơ, mã xác nhận và ấn “Tra cứu”.

Liên hệ trực tiếp tới cơ quan công dân đã đăng ký hồ sơ.

Các phương án đưa ra đều đúng.

Câu hỏi 14. Khi thực hiện thủ tục hành chính bằng hình thức dịch vụ công trực tuyến qua trang Web: https://dichvucong.hanoi.gov.vn , công dân muốn nhận kết quả tại địa chỉ công dân yêu cầu thì công dân cần phải nộp phí hoặc lệ phí nào sau đây?

Phí hoặc lệ phí thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) theo quy định.

Phí dịch vụ bưu chính (nếu có) theo quy định.

Không phải trả bất kỳ khoản phí hoặc lệ phí nào.

Phương án a và b.

Câu hỏi 15. Số điện thoại tổng đài trực tuyến tại Cổng dịch vụ công trực tuyến thành phố Hà Nội là số điện thoại nào?

a) 024 35 123 123

b) 1900545481

c) 024 33 120 451

d) 19008095

Đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử.

Đăng ký kết hôn.

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Các phương án đưa ra đều đúng.

Câu hỏi 17. Khi công dân thực hiện thủ tục: “Cấp bản sao trích lục hộ tịch” (khai sinh, khai tử, kết hôn) thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện/xã bằng hình thức dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 qua trang Web: Https://dichvucong.hanoi.gov.vn, ai sẽ là người liên hệ với công dân yêu cầu để trả kết quả tại địa chỉ yêu cầu?

Nhân viên bưu điện.

Cảnh sát giao thông.

Cảnh sát khu vực.

Tổ trưởng dân phố.

Câu hỏi 18. Lệ phí khi công dân thực hiện thủ tục: “Cấp bản sao trích lục hộ tịch” (khai sinh, khai tử, kết hôn) thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện/xã bằng hình thức dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 qua trang Web: https://dichvucong.hanoi.gov.vn là?

a) 3.000đ/bản

b)5.000đ/bản.

c) 8.000đ/bản

d) 10.000đ/bản

Câu hỏi 19. Thời gian giải quyết thủ tục: “Đăng ký khai tử” thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã bằng hình thức dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 qua trang Web: https://dichvucong.hanoi.gov.vn là?

1 ngày làm việc

2 ngày làm việc

5 ngày làm việc

7 ngày làm việc

Câu hỏi 20. Lệ phí thực hiện thủ tục: “Đăng ký khai sinh”, ” Đăng ký khai tử”, “Đăng ký kết hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã bằng hình thức dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 qua trang Web : https://dichvucong.hanoi.gov.vn là:

a) 3.000đ

b) Miễn phí

c) 8.000đ

d) 000đ

Câu hỏi 21. Thời gian giải quyết khi thực hiện thủ tục: “Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân” thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã bằng hình thức dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 qua trang Web : https://dichvucong.hanoi.gov.vn là?

2 ngày làm việc

3 ngày làm việc

4 ngày làm việc

5 ngày làm việc

Nộp qua dịch vụ trực tuyến: Công dân kê khai hồ sơ tại trang web

https://lltptructuyen.moj.gov.vn/thanhphohanoi và chuẩn bị hồ sơ đủ theo quy định, sau đó liên hệ với số điện thoại hotline của Viettel post: 19008095 hoặc số điện thoại hotline của Vietnampost:1900545481 để nhân viên bưu điện đến tận nơi thu hồ sơ và lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

2. Nộp qua bưu chính: Công dân mang hồ sơ theo quy định và lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp đến các điểm Bưu cục của Viettel post hoặc Vietnampost để nộp hồ sơ nộp trực tiếp cho Bưu cục thu hộ.

3. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính của Sở Tư pháp Hà Nội.

4. Các phương án đưa ra đều đúng.

Câu hỏi 24. Lệ phí thực hiện thủ tục: “Công nhận văn bằng tốt nghiệp các cấp học phổ thông do cơ sở nước ngoài cấp” bằng hình thức dịch vụ công trực tuyến qua trang Web: https://dichvucong.hanoi.gov.vn thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội là?

a) Miễn phí

b) 100.000 đồng

c) 200.000 đồng

d) 500.000 đồng

Câu hỏi 25. Thời gian giải quyết thủ tục: “Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc cấp THPT” bằng hình thức dịch vụ công trực tuyến qua trang Web: https://dichvucong.hanoi.gov.vn thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội là?

1 ngày làm việc.

2 ngày làm việc.

3 ngày làm việc.

5 ngày làm việc.

Câu hỏi 26. Khi đăng ký thủ tục: “Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc cấp THPT” bằng hình thức dịch vụ công trực tuyến qua trang Web: https://dichvucong.hanoi.gov.vn thuộc thẩm quyền của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội nếu không đính kèm “Đơn xin cấp bản sao bằng tốt nghiệp có chữ ký công dân” và “Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác có ảnh của người được cấp bằng tốt nghiệp”thì hệ thống có chấp nhận không?

Chấp nhận.

Không chấp nhận.

Chấp nhận và yêu cầu mang theo khi nhận kết quả.

Các phương án đưa ra đều

Câu hỏi 27. Việc đăng ký tuyển sinh trực tuyến đầu cấp qua trang Web: http://tsdaucap.hanoi.gov.vn được thực hiện ở cấp học nào trên địa bàn thành phố Hà Nội?

Mầm non.

Mầm non, tiểu học.

Mầm non, tiểu học, THCS.

Mầm non, tiểu học, THCS, THPT.

Câu hỏi 28. Thời gian giải quyết đối với thủ tục: “Chỉnh sửa nội dung văn bằng chứng chỉ” bằng hình thức dịch vụ công trực tuyến qua trang Web: https://dichvucong.hanoi.gov.vn thuộc thẩm quyền của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội là?

01 ngày làm việc.

02 ngày làm việc.

03 ngày làm việc.

05 ngày làm việc.

Câu hỏi 29. Lệ phí thực hiện thủ tục: “Chuyển trường đối với học sinh trung học phổ thông” bằng hình thức dịch vụ công trực tuyến qua trang Web : https://dichvucong.hanoi.gov.vn thuộc thẩm quyền của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội là?

a) Miễn phí

b) 100.000 đồng

c) 200.000 đồng

d) 500.000 đồng

Câu hỏi 30. Thời gian giải quyết thủ tục: “Hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội (được trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng)” bằng hình thức dịch vụ công trực tuyến qua trang Web: https://dichvucong.hanoi.gov.vn thuộc thẩm quyền tiếp nhận giải quyết của cấp xã là?

5 ngày làm việc.

6 ngày làm việc.

3 ngày làm việc.

4 ngày làm việc.

Câu hỏi 31. Thời gian giải quyết thủ tục: “Tiếp nhận đối tượng là người chưa thành niên không có nơi cư trú ổn định bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn vào cơ sở trợ giúp trẻ em” bằng hình thức dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã qua trang Web: https://dichvucong.hanoi.gov.vn là?

5 ngày làm việc.

6 ngày làm việc.

3 ngày làm việc.

4 ngày làm việc.

Câu hỏi 32. Thời gian giải quyết thủ tục “Đổi, cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật” bằng hình thức dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã qua trang Web: https://dichvucong.hanoi.gov.vn là?

5 ngày làm việc.

6 ngày làm việc.

3 ngày làm việc.

4 ngày làm việc.

Câu hỏi 33. Những thủ tục nào sau đây thuộc thẩm quyền tiếp nhận giải quyết của cấp xã đã thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 qua trang Web: https://dichvucong.hanoi.gov.vn?

Giải quyết chế độ người có công giúp đỡ cách mạng; Giải quyết chế độ người hoạt đông kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế.

Giải quyết chế độ người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày.

Giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ.

Các phương án đưa ra đều đúng.

Câu hỏi 34. Những thủ tục nào sau đây thuộc thẩm quyền tiếp nhận giải quyết cấp xã đã thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 qua trang Web: https://dichvucong.hanoi.gov.vn?

Giải quyết   chế    độ   ưu    đãi    đối   với    Bà    mẹ    Việt    Nam    anh    hùng.

Giải quyết trợ cấp một lần đối với người có thành tích tham gia kháng chiến đã được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng hoặc Bằng khen của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Giải quyết trợ cấp tiền tuất hàng tháng cho thân nhân khi người có công với cách mạng từ trần; Thực hiện chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ.

Các phương án đưa ra đều đúng.

Câu hỏi 35. Thời gian giải quyết thủ tục “Giải quyết trợ cấp tiền tuất hàng tháng cho thân nhân khi người có công với cách mạng từ trần” thuộc thẩm quyền tiếp nhận giải quyết của cấp xã bằng hình thức dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 qua trang Web: https://dichvucong.hanoi.gov.vn là?

20 ngày làm việc.

25 ngày làm việc.

30 ngày làm việc.

35 ngày làm việc.

Câu hỏi 36. Thời gian giải quyết thủ tục “Giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ” bằng hình thức dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 thuộc thẩm quyền tiếp nhận giải quyết của cấp xã qua trang Web: https://dichvucong.hanoi.gov.vn là?

20 ngày làm việc.

25 ngày làm việc.

30 ngày làm việc.

35 ngày làm việc

Câu hỏi 37. Để thực hiện thủ tục: “Xác định, xác định lại mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật” thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã thì công dân có các hình thức nộp hồ sơ nào?

Trực tiếp    nộp     tại    bộ     phận     “Một    cửa”     của     UBND     cấp     xã.

Gửi hồ  sơ  qua  Bưu  điện  đến  UBND  cấp  xã  có  thẩm  quyền  giải  quyết.

Thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 qua trang Web: https://dichvucong.hanoi.gov.vn.

Các phương án đưa ra đều đúng.

Câu hỏi 38. Những thủ tục nào sau đây thuộc thẩm quyền giải quyết cấp xã đã thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 qua trang Web: https://dichvucong.hanoi.gov.vn?

Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại cộng đồng.

Quyết định quản lý cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình.

Chấm dứt việc chăm sóc thay thế cho trẻ

Các phương án đưa ra đều đúng.

Câu 39: Mức giá bưu chính tối đa dịch vụ chuyển trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại địa chỉ công dân yêu cầu cùng địa bàn quận, huyện, thị xã trực thuộc thành phố Hà Nội là bao nhiêu?

1. Mức thu 26.000 đ, cho khối lượng đến 100.

2. Mức thu 29.000 đ, cho khối lượng đến 100.

3. Mức thu 29.350 đ, cho khối lượng đến 100.

4. Mức thu 30.700 đ, cho khối lượng đến 100

Câu 40: Mức giá bưu chính tối đa dịch vụ chuyển trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại địa chỉ công dân yêu cầu khác địa bàn quận, huyện, thị xã trực thuộc thành phố Hà Nội là bao nhiêu?

1. Mức thu 26.000 đ, cho khối lượng đến 100.

2. Mức thu 30.000 đ, cho khối lượng đến 100.

3. Mức thu 31.000 đ, cho khối lượng đến 100.

4. Mức thu 32.000 đ, cho khối lượng đến 100

PHẦN 2: CÂU HỎI TỰ LUẬN

Hãy nêu và phân tích các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 của Thành phố Hà Nội qua trang Web: https://dichvucong.hanoi.gov.vn. Theo bạn, giải pháp nào là quan trọng nhất? Vì sao? Bạn có sáng kiến gì nâng cao hiệu quả dịch vụ công trực tuyến của thành phố Hà Nội?

Lưu ý:

Bài viết không quá 1500 từ bằng hình thức tự soạn thảo trên phần mềm thi (Times New Roman 14pt) hoặc file đính kèm định dạng Word, pdf, ảnh,…

Phần thi tự luận có thể nộp bài ngay hoặc nộp trước 17h ngày 16/09/2019.

Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án / 2023

Đề thi trắc nghiệm môn Kinh tế vĩ mô có đáp án

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

Câu 1 : GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ . GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ .

Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125 . Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là :

Câu 3 : Cho biết tỷ lệ tiền mặt so với tiền gởi ngân hàng là 60% , tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gởi ngân hàng là 20% . Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm cho khối tiền tệ :

Câu 5 : Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách :

Câu 7 : Những hoạt động nào sau đây của ngân hàng trung ương sẽ làm tăng cơ sở tiền tệ ( tiền mạnh ) :

Câu 8 : Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân mậu dịch ( cán cân thương mại ) của 1 nước :

Câu 9 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn :

Câu 10 : Những trường hợp nào sau đây có thể tạo ra áp lực lạm phát :

Câu 11 : GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu :

Câu 12 : Nếu ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ :

Câu 13 : Trên đồ thị , trục ngang ghi sản lượng quốc gia , trục đứng ghi mức giá chung , đường tổng cầu , AD dịch chuyển sang phải khi:

Câu 14: Trên đồ thị trục ngang ghi sản lượng quốc gia , trục đứng ghe mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi :

Dự trữ ngoại tệ của quốc gia không thay đổi , bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối

Dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

Câu 16 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đối đáng kể , tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ :

Câu 17 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt nam tăng , nếu các yếu khác không đổi , Việt nam sẽ

Câu 18 : Nếu các yếu tố khác không đổi , lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ là :

Câu 19 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dụng . Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi , nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế một lượng bằng nhau , trạng thái cảu nền kinh tế sẽ thay đổi :

Câu 20 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền tệ ( mở rộng tiền tệ ) trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt ( thả nổi ) là :

Câu 21 : Đối với một nước có cán cân thanh toán thâm hụt , việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ :

Câu 22 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là :

Câu 23 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định , muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ , ngân hàng trung ương phải :

Câu 25 : Theo lý thuyết của Keynes , những chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

Câu 26 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2 . Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì :

Câu 28 : Hàm số tiêu dùng : C = 20 + 0,9Y ( Y là thu nhập) . Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là :

Câu 29 : Tác động ” hất ra” ( còn gọi là tác động “lấn át”) của chính sách tài chính ( chính sách là tài khóa) là do :

Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất , dẫn tới tăng đầu tư , làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất , dẫn tới giảm đầu tư , làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu

Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất , dẫn tới gảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu

Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất , dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

Câu 30 : Một chính sách kiều hối khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân trong nước có tác dụng trực tiếp :

Câu 31 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực ( hoặc sản lượng ) thì :

Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến

Các doanh nghiệp se tăng hoặc giảm sản lượng tùy theo tình hình tồn kho thực tế ít hơn hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến

Các doanh nghiệp sẽ không thay đổi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến

Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến

Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế , tăng trợ cấp xã hội , hoặc tăng chi tiêu ngân sách

Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu , tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc , hoặc bán ra chứng khoán nhà nước .

Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu , giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc , hoặc mua các chứng khoán nhà nước

Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ

Câu 33 : Sản lượng tiềm năng ( sản lượng toàn dụng ) là mức sản lượng :

Câu 34 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ . Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC) khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS) và thu nhập

Câu 35 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức GDP và mức nhân dụng

Việc đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế

Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

Câu 36 : Tính theo chi tiêu ( Tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng

Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ , xuất khẩu

Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu ròng

Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu

Câu 37 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

Dùng các dữ liệu sau đây để trả lời các câu 38,39,40 :

Trong một nền kinh tế giả định giá cả ,lãi suất , và tỷ giá hối đoái không đổi , Trong năm

19… ,cho biết hàm số tiêu dùng C = 0,75 Yd + 400 ( Yd là thu nhập khả dụng) ; hàm số

thuế Tx = 0,2Y + 400 ( Y là thu nhập hoặc GDP ) ; hàm số nhập khẩu M = 0,1Y + 400 ;

chi chuyển nhượng ( dự kiến) của chính phủ Tr = 200 ; chi tiêu của chính phủ để mua sản

phẩm dịch vụ ( dự kiến) G = 1000 ; đầu tư ( dự kiến) I = 750 ; xuất khẩu ( dự kiến) X =

400

Câu 38 : Thu nhập cân bằng của nền kinh tế này là :

Câu 39 : Số nhân chi tiêu dự định ( số nhân tổng cầu ) của nền kinh tế này là :

Câu 40 : Nếu chính phủ giảm thuế 100 , thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm :

Câu 41 : Đường LM dịch chuyển khi các yếu tố sau thay đổi

Câu 42 : Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ

nguồn tiền bán trái phiếu của chính phủ trên thị trường : Kết quả là

* Giả thiết sau cho câu 6 và câu 7

Câu 44 : Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng trên thị trường hàng hóa Câu 45 : Để thực hiện kích cầu , chính sách nào sau đây hiệu quả nhất :

Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với HTM

Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở

Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM

Chính phủ tăng chi , giảm thi , NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường mở

Kinh tế đống , giả sử giá cả , lãi suất , tỷ giá hối đoái không đổi , ta có các hàm dự kiến sau :

Câu 47 : Thị trường hàng hóa và tiền tệ sẽ cân bằng tại mức sản lượng và lãi suất

Câu 48 : Trong điều kiện giả định các yếu tố không đổi , một sự cắt giảm chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của chính phủ sẽ :

Dịch chuyển đường LM sang trái và đường IS sang phải Câu 49 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :

Câu 50 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :

Sản lượng tăng , lãi suất có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi

Sản lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm

Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ

Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa

Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát

Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

Câu 52: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM , để đạt sự cân bằng chung :

Câu 53 : Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :

Sản lượng và lãi suất đều không cân bằng

Mối quan hệ nghịch biến giữa sản lượng cân bằng và lãi suất cân bằng Câu 58 : Đường LM dốc lên thể hiện

Câu 59 : Trong mô hình IS – LM , khi chính phủ tăng chi tiêu đầu tư và NHTW tăng lãi suất chiết khấu

Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị

Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị

Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị

Tất cả các câu đều sai

Câu 63 : Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng cân bằng những việc ngoài dự kiến nào có thể xảy ra.

Câu 64 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

Câu 67 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

Câu 69 : Khi tiêu dùng biên thep thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :

Câu 70 : Chính phủ tăng trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , biết thuế biên theo thu nhập là 0,2 tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng 0,9 đầu tư là hằng số . Hỏi lượng trợ cấp đó đã làm cho

Câu 71 : Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

Câu 73: Xuất phát từ điểm cân bằng gia tăng xuất khẩu sẽ :

Câu 74 : Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Yt thấp hơn sản lượng tiềm năng Yp , để điều tiết nền kinh tế , chính phủ nên :

Câu 76 : Điểm khác nhau giữa số nhân của thuế và số nhân trợ cấp là :

Câu 78 : Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là 1 trong những biện pháp để

Câu 79 : Chính sách tài khóa là 1 công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và lãi suất có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ tác động đến lãi suất , đầu tư và mức dân dụng

Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức sản lượng và mức nhân dụng

cho bội chi ngân sách của chính phủ

Câu 80 : Nếu tỷ giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa có nghĩa là :

Nội tệ được đánh giá quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới cao

Nội tệ được đánh quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới thấp

Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước cao

Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước thấp

Câu 81 : Tình trạng khó khăn hiện nay trong việc thỏa mãn nhu cầu của cải vật chất cho xã hội chứng tỏ rằng

Có sự giới hạn của cải để đạt được mục đích là thỏa mãn những nhu cầu có giới hạn của xã hội

Câu 83 : Các nhà kinh tế phải tính cả GDP theo yếu tố sản xuất là để tránh GDP theo giá thị trường giả tạo do :

Câu 84 : Dùng tỷ lệ tăng của GDP thực để phản ánh tăng trưởng kinh tế vì :

Câu 85 : Để thực hiện kích cầu , chính sách nào sau đây hiệu quả nhất :

Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với HTM

Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở

Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM

Chính phủ tăng chi , giảm thi , NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường

mở

Câu 86 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn

Dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tùy theo diễn biến trên thị trường ngoại hối

Dự trữ ngoại tệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm

Dự trữ ngoại tệ của quốc gia không thay đổi , bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối

Dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

Câu 87 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đối đáng kể , tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ :

Câu 88 : Trong điều kiện giả định các yếu tố không đổi , một sự cắt giảm chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của chính phủ sẽ :

Dịch chuyển đường IS sang phải

Dich chuyển đường IS sang trái

Dịch chuyển đường IS sang trái và đường LM sang phải

Dịch chuyển đường LM sang trái và đường IS sang phải Câu 89 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :

Câu 90 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :

Sản lượng tăng , lãi suất có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi

Sản lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm

Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ

Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa

Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát

Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng

hóa – dịch vụ

Câu 92: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM , để đạt sự cân bằng chung :

Câu 93 : Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :

LM dịch sang trái , sản lượng giảm , lãi suất tăng Câu 94 : Khi nền kinh tế nằm phía phải của đường LM :

Câu 96 : Điểm cân bằng trong mô hình IS – LM thể hiện :

Câu 99 : Trong mô hình IS – LM , khi chính phủ tăng chi tiêu đầu tư và NHTW tăng lãi suất chiết khấu

Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị

Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị

Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị

Tất cả các câu đều sai

Câu 103 : Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng cân bằng những việc ngoài dự kiến nào có thể xảy ra.

Câu 104 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

Các khả năng có thể xáy ra

Câu 107 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

Câu 109 : Khi tiêu dùng biên thep thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :

Câu 110 : Chính phủ tăng trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , biết thuế biên theo thu nhập là 0,2 tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng 0,9 đầu tư là hằng số . Hỏi lượng trợ cấp đó đã làm cho : thâm hụt ngân sách” thay đổi như thế nào ?

Câu 111 : Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

Dẫn đến cân bằng thương mại

Tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

Tạo ra đầu tư để thực hiện tiết kiệm

Dẫn đến sự cân bằng sản lượng

Câu 114 : Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Yt thấp hơn sản lượng tiềm năng Yp

Câu 116 : Điểm khác nhau giữa số nhân của thuế và số nhân trợ cấp là :

Câu 118 : Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là 1 trong những biện pháp để :

Câu 119 : Chính sách tài khóa là 1 công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và lãi suất có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ tác động đến lãi suất , đầu tư và mức dân dụng

Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức sản lượng và mức nhân dụng

Câu 120 : Nếu tỷ giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa có nghĩa là :

Nội tệ được đánh giá quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới cao

Nội tệ được đánh quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới thấp

Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước cao

Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước thấp

Vấn đề hiệu quả rất được quan tâm

Câu 123 : GDP thực và GDP danh nghĩa của năm hiện hành bằng nhau nếu

Xuất khẩu và nhập khẩu

Thu nhập của người nước ngoài trừ thu nhập của người trong nước

Thu nhập từ các yếu tố sản xuất đầu tư ở nước ngoài trừ thu nhập từ các yếu tố sản xuất của người nước ngoài đầu tư ở trong nước

Câu 125 : Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ

nguồn tiền bán trái phiếu của chính phủ trên thị trường : Kết quả là

Câu 126 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :

* Giả thiết sau cho câu 128 và câu 129

Câu 127 : Nếu tỷ giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa có nghĩa là :

Nội tệ được đánh giá quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới cao

Nội tệ được đánh quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới thấp

Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước cao

Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước thấp

Kinh tế đống , giả sử giá cả , lãi suất , tỷ giá hối đoái không đổi , ta có các hàm dự kiến

sau :

C = 200 + 0,8Yd I = 150 – 40i

G = 700 T = 100 + 0,2Y

SM = 1500 DM = 800 + 0,3Y – 35i

Câu 129 : Thị trường hàng hóa và tiền tệ sẽ cân bằng tại mức sản lượng và lãi suất

Câu 130 : Để thực hiện kích cầu , chính sách nào sau đây hiệu quả nhất :

Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với HTM

Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở

Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM

Chính phủ tăng chi , giảm thi , NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường mở

Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa

Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát

Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng

hóa – dịch vụ

Câu 132 : Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

Câu 133: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM , để đạt sự cân bằng chung :

Câu 134 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :

Sản lượng tăng , lãi suất có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi

Sản lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm

Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ

Câu 135 : Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :

Câu 140 : Trong mô hình IS – LM , khi chính phủ tăng chi tiêu đầu tư và NHTW tăng lãi suất chiết khấu

Lãi suất tăng , sản lượng không thể xác định rõ vì còn tùy Câu 141 : Đường LM dốc lên thể hiện

Khi lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng tăng Câu 142 : Số nhân tổng cầu là một hệ số

Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị

Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị

Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị

Tất cả các câu đều sai

Câu 143 : Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng cân bằng những việc ngoài dự kiến nào có thể xảy ra.

Câu 145 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

Các khả năng có thể xáy ra Câu 146 : Tiết kiệm là

Câu 148 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

Câu 149 : Khi tiêu dùng biên thep thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :

Câu 151 : Chính phủ tăng trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , biết thuế biên theo thu nhập là 0,2 tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng 0,9 đầu tư là hằng số . Hỏi lượng trợ cấp đó đã làm cho : thâm hụt ngân sách” thay đổi như thế nào ?

Dẫn đến cân bằng thương mại

Tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

Tạo ra đầu tư để thực hiện tiết kiệm

Dẫn đến sự cân bằng sản lượng

Câu 153 : Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

Câu 156 : Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Yt thấp hơn sản lượng tiềm năng Yp

Câu 157 : Điểm khác nhau giữa số nhân của thuế và số nhân trợ cấp là :

a.Số nhân của thuế luôn luôn nhỏ hơn số nhân của trợ cấp

Câu 159 : Chính sách tài khóa là 1 công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và lãi suất có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ tác động đến lãi suất , đầu tư và mức dân dụng

Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức sản lượng và mức nhân dụng

Câu 161 : Phát biểu nào sau đây không đúng .

Lạm phát là tình trạng mà mức giá chung trong nền kinh tế tăng lên cao trong một khoảng thời gian nào đó

Thất nghiệp là tình trạng mà những người trong độ tuổi lao động , có đăng ký tìm việc nhưng chưa có việc làm hoặc chờ được gọi đi làm việc

Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng thực cao nhất mà một quốc gia đạt được

Tổng cầu dịch chuyển là do chịu tác động của các nhân tố ngoài mức giá chung trong nền kinh tế

Câu 162 : Mục tiêu ổn định của kinh tế vĩ mô là điều chỉnh tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp

Câu 163 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn :

Câu 165 : Trong các thể loại thuế sau đây , loại nào không phải là thuế trực thu :

Đó là những sản phẩm sẽ được chuyển dần giá trị vào GDP nên không cần tính Câu 167 : Trong cơ chế tỷ giá cố định , khi có áp lực làm tăng cung ngoại tệ NHTW sẽ :

Câu 168 : Bảng chi phí sản xuất của hai mặt hàng gạo và vải ở hai quốc gia A và B như sau :

Vải 30 20

Hãy kết luận lợi thế của A và B

Câu 169 : Tình hình cán cân ngoại thương của Việt Nam từ năm 1990 đến nay :

Câu 170 : Trong điều kiện kinh tế mở , tỷ giá hối đoái cố định , luồng vốn vận động hoàn toàn tự do , một sự gia tăng chi tiêu ngân sách, tác động ngắn hạn là :

Câu 171 : Tác động của chính sách tài khóa mở rộng trong nền kinh tế mở ( tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tự do ) mạnh hơn tác động của nó trong nền kinh tế đóng vì :

Câu 172 : Tác động dài hạn của chính sách tài khóa mở rộng trong điều kiện kinh tế mở , tỷ giá hối đoái cố định , vốn vận động tự do là :

Câu 173 : Kết quả của chính sách tiền tệ mở rộng trong điều kiện kinh tế mở , tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tự do là :

Câu 174 : Trong điều kiện kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do , các tác động của chính sách tài khóa và tiền tệ trong cơ chế tỷ giá cố định khác biệt so với tác động của chúnh khi tỷ giá linh hoạt vì :

Câu 175 : Khi kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do , chính sách tài khóa mở rộng trong cơ chế tỷ giá linh hoạt kém hiệu quả hơn khi tỷ giá cố định vì

Câu 176 : Với cơ chế tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tụ do , chính sách tiền tệ trong điều kiện kinh tế mở so với chính sách này trong kinh tế đóng là :

Câu 177 : Tác động của chính sách tiền tệ thu hẹp khi kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do

Câu 178 : Khi chính phủ vay nợ nước ngoài để cân đối cán cân thanh toán khoản này sẽ được ghi vào :

Câu 179 : Khi chính phủ vay nợ nước ngoài để đầu tư cho cơ sở hạ tầng hoặc thay đổi cơ cấu kinh tế , khoản này sẽ được phản ánh ở mục :

Câu 180 : Với chính sách tiền tệ mở rộng trong nền kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do , tỷ giá linh hoạt sẽ gây ra tác động ngắn hạn là :

Câu 181 : Tỷ giá hối đoái tăng chậm hơn trong nước ( giả sử giá nước ngoài không đổi )

Muốn tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước , biện pháp tốt nhất là :

Câu 182 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể , tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ

Câu 183 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt nam tăng , Việt nam sẽ :

Câu 184 : Trong điều kiện giả định các yếu tố không đổi , một sự cắt giảm chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của chính phủ sẽ :

Dịch chuyển đường LM sang trái và đường IS sang phải Câu 185 : Đường LM dịch chuyển khi các yếu tố sau thay đổi

Câu 186 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :

Câu 187 : Nếu các yếu tố khác không đổi , lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ là :

Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa

Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát

Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng

hóa – dịch vụ

Câu 189 : Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

Câu 190 : Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :

Câu 191 : Số nhân tổng cầu là một hệ số

Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị

Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị

Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị

Tất cả các câu đều sai

Câu 192 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

Câu 193 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

Câu 197 : GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ . GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ . Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125 . Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là :

Câu 199 : Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở :

Mục đích sử dụng

Thời gian tiêu thụ

Độ bền trong quá trình sử dụng

Cả 3 câu đều đúng

Câu 200 : Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách :

Câu 201 : ” Tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều nước rất cao” câu nói này thuộc :

Câu 202 : “Chỉ số hàng tiêu dùng ở Việt Nam tăng khoảng 20% mỗi năm trong giai đoạn 1992 – 1995” câu nói này thuộc :

Câu 203 : Tổng cung dài hạn có thể thay đổi khi :

Câu 205 : Trong nền kinh tế giả định chỉ có 3 doanh nghiệp : Dệt sợi , dệt vải và may mặcSản phẩm của doanh nghiệp trước được bán hết cho doanh nghiệp sau và được dùng hết trong sản xuất. Giá trị sản lượng của dệt sợi 100 tỷ , dệt vải 200 tỷ , may mặc 300 tỷ . GDP của quốc gia này là :

Câu 207 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt nam tăng , nếu các yếu khác không đổi , Việt nam sẽ

Câu 208 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dụng . Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi , nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế một lượng bằng nhau , trạng thái cảu nền kinh tế sẽ thay đổi :

Câu 209 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền tệ ( mở rộng tiền tệ ) trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt ( thả nổi ) là :

Câu 210 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực ( hoặc sản lượng ) thì :

Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến

Các doanh nghiệp se tăng hoặc giảm sản lượng tùy theo tình hình tồn kho thực tế ít hơn hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến

Các doanh nghiệp sẽ không thay đổi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến

Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến

Câu 211 : Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ

nguồn tiền bán trái phiếu của chính phủ trên thị trường : Kết quả là

Câu 212 : Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng trên thị trường hàng hóa Câu 213 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :

Sản lượng tăng , lãi suất có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi

Sản lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm

Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ

Câu 214: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM , để đạt sự cân bằng chung :

Sản lượng sẽ tăng và lãi suất giảm

Khi lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng tăng Câu 218 : Nghịch lý của tiết kiệm không còn đúng khi :

Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để tăng đầu tư

Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để mua công trái

Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để gửi ngân hàng

Tất cả các câu trên đều đúng

Câu 220 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

Câu 221 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

Câu 222 : Khi tiêu dùng biên thep thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :

Câu 223 : Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

Tiền lãi mà chính phủ chi trả cho trái phiếu chính phủ đến hạn

Chi mua vũ khí , đạn dược

Tiền cho học bổng cho sinh viên , học sinh giỏi

Câu a và câu b đúng

Câu 224 : Một quốc gia muốn duy trì tỷ giá hối đoái cố định , ngân hàng trung ương phải dùng các công cụ sau :

Câu 225 : Khi tỷ giá hối đoái tăng lên và giá cả hàng hóa ở các nước cũng thay đổi sẽ làm cho

Câu 227 : Tình hình cán cân ngoại thương của Việt Nam từ năm 1990 đến nay :

Câu 228 : Trong điều kiện kinh tế mở , tỷ giá hối đoái cố định , luồng vốn vận động hoàn toàn tự do , một sự gia tăng chi tiêu ngân sách, tác động ngắn hạn là :

Câu 229 : Tác động của chính sách tài khóa mở rộng trong nền kinh tế mở ( tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tự do ) mạnh hơn tác động của nó trong nền kinh tế đóng vì :

Câu 230 : Trong điều kiện kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do , các tác động của chính sách tài khóa và tiền tệ trong cơ chế tỷ giá cố định khác biệt so với tác động của chúnh khi tỷ giá linh hoạt vì :

Câu 231 : Tính theo chi tiêu ( Tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng

Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ , xuất khẩu

Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu ròng

Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu

Câu 232 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

Câu 233 : Sản lượng tiềm năng ( sản lượng toàn dụng ) là mức sản lượng :

Câu 234 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ . Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC) khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS) và thu nhập

Câu 235 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức GDP và mức nhân dụng

Việc đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế

Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

Câu 236 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là :

a.Không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp

Câu 237 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định , muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ , ngân hàng trung ương phải :

Dùng ngoại tệ để mua nội tệ

Dùng nội tệ để mua ngoại tệ

Không can thiệp vào thị trường ngoại hối

Cả 3 câu đều sai

ĐÁP ÁN

Câu 239 : Theo lý thuyết của Keynes , những chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

Câu 240 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2 . Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì :

Giải thích : * GDPthực 1997 = 6000/120 = 50 tỷ

Giải thích : Theo đề bài ta có : m = 60% = 0,6 d = 20% =0,2

∆H = – 5 (tỷ đồng)

Suy ra : k M = (m+1)/ (m+d) = ( 0,6+1)/(0,6+0,2) = 2

Do ở đây m và d không đổi nên ta có :

Vậy khối tiền tệ bớt 10 tỷ đồng

ð Giải thích

Giải thích : Khi muốn thay đổi lượng cung nội tệ , NHTW có thể mua hoặc bán

trái phiếu chính phủ hoặc ngoại tệ vì :

+ Trái phiếu chính phủ :

Bán : Người dân có xu hướng dùng nội tệ mua ngoại tệ để tích lũy hoặc trao đổi

Ở đây có thể xét rộng hơn là : các doanh nghiệp tư nhân , doanh nghiệp NN…

Giải thích : NHTW có thể làm tăng cơ sở tiền tệ ( tiền mạnh) bằng cách cho các

NHTM vay . Nhưng trước hết , NHTW phải lãi suất

Giải thích : Cán cân mậu dịch ( cán cân thương mại) là thg số giữa xuất và nhập

khẩu: X – M

đây , đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ, điều này có thể làm tăng hoặc thâm hụt cán cân thương mại và còn tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố khác…

Sự gia tăng đầu tư trực tiếp từ nươc ngoài điều này cũng không thể xác định được vì còn phụ thuộc vào mục đích đầu tư …

Thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng : điều này cũng không thể xác định được vì phụ thuộc vào thị hiếu và nhu cầu của các nước này …

phát

Giải thích : Vì chỉ số giá được tính bởi tỉ số giữa GDPdanh nghĩa với GDPthực

Giải thích : Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì khối tiền tệ sẽ

Ta có : (X – M ) à AD à Dịch chuyển sang phải .

G à AD à Dịch chuyển sang phải

T à I , C , (X – M ) à AD à Dịch chuyển sang phải

Giải thích : Khi mức giá chung thay đổi sẽ làm dịch chuyển AS

Giải thích : Thị trường ngoại hối là thị trường mua bán ngoại tệ . Ví dụ như : nếu

Giải thích : Nếu tỉ giá hối đoái danh nghĩa không đổi tốc độ giá trong nước nhanh hơn giá Thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ còn phụ thuộc vào tỉ giá hối đoái của trong nước so với nước ngoài, phụ thuộc vào yếu tố

môi trường , thị hiếu…

Giải thích : Cán cân thanh toán không chỉ bao gồm yếu tố đầu tư từ nước ngoài mà còn bao gồm xuất – nhập khẩu dịch vụ nước ngoài…

Tất yếu : khi I nước ngoài thì thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài

Giải thích : Các yếu tố khác không đổi , r thì Y cân bằng sẽ là do I

Giải thích : Chính sách mở rộng tiền tệ

Giải thích : Tài khoản vốn thặng dư hoặc thâm hụt

Việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ tài khoản vốn thặng dư hoặc thâm hụt là do I

Giải thích : Chọn năm 1 làm gốc tức là :

GDPdanh nghĩa1 = GDP thực1 = 4000

Giải thích : Nếu lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự đoán thì :

Khi cho vay , người cho vay cũng dự tính được phần tiền lời mình thu về sau khi

Như vậy cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt.

Giải thích : Cho : C = 20+0.9Y ( Y là thu nhập )

Yd = 100

Ta có : Yd = C + S

Vì thiếu T nên không thể tính S ở mức Yd = 100 này được ( Do Y trong C = 20 + 0,9Y là thu nhập ; Y # Yd)

Giải thích : Khi đó sản lượng thấp hơn sản lượng tiềm năng , muốn Y thì chính

phủ mở rộng tiền tệ làm t/đ ” hất ra” . Cụ thể là :

để kích thích I . Từ đó tạo ra nhiều sản phẩm ( Y

Giải thích : Một chính sách kiều hối khuyến khích & VN định cư ở nước ngoài

gửi tiền về cho thân nhân trong nước sẽ làm dự trữ ngoại tệ của VN . Vì người

Giải thích : Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích thích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu , tỷ lệ dự trữ bắt buộc , hoặc mua chứng khoán của nhà nước

Giải thích :Sản lượng tiềm năng là sản lượng mà tại đó nền kinh tế đạt được tương

Giải thích : Theo đề bài ta có :

∆C = 10,000 ; ∆Y = 20,000

{( 110+120+130+140+150) / 5 }+10 x 1000

Vậy MPC = 0,5 ; MPS = 0,5 ; Y = 150,000

Giải thích : Chú ý rằng tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia cũng là quyền lợi và nghĩa vụ của công dân khi sở hữu , do đó có vai trò rất quan trọng trong ổn

định kinh tế

Giải thích : Vì theo phân tích thì

GDP = C + I + G + X – M (theo chi tiêu )

Trong đó

C : tiêu dùng

I : đầu tư

G : chi tiêu của chính phủ

X – M : xuất khẩu ròng

X : xuất khẩu

M : nhập khẩu

Giải thích : Theo phân tích thì GDP = R + W + i + ∏ ( theo thu nhập ) Trong đó :

R : tiền thuê do sử dụng tài sản hữu hình

W : tiền lương do sử dụng lao động

i : tiền lãi do sử dụng vốn

∏ : lợi nhuận do việc quản lý

Đáp án Câu 38

Giải thích câu 38 . 39 . 40

0,75Yd + 400 + 750 + 1000 + 400 – ( 0,1Y + 400)

Y = 0,75 ( Y – Tx + Tr) + 2150 – 0,1Y

Y = 0,75Y – 0,75 ( 0,2Y + 400 ) + 0,75 .200 + 2150 – 0,1Y

Số nhân tổng cầu là :

k = 1/ 1 – MPC ( 1 – MPT ) – MPI + MPM

Thu nhập của nền kinh tế lúc này là

Y’ = GDP’ = C’ + I + G + X – M

Y’ = 0,75Yd + 400 + 750+100+400-(0,1Y’ + 400)

Y’ = 0,75 ( Y’ – T’x + Tn) + 2150 – 0,1Y’

Y’ = 0,75Y’ – 0,75( 0,2Y’ +300) + 0,75.200 + 2150 – 0,1Y’

ó Y’= 0,5Y’ + 2075

Suy ra ∆Y = Y’ – Y = 4150 – 400 = 150

Giải thích : Đường LM được hình thành trong điều kiện lượng cung tiền SM là không đổi . Nên khi thay đổi cung tiền thì LM sẽ dịch chuyển

Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cầu và tiền gia tăng , với lượng cung tiền cố định , nên lãi suất phải tăng để giảm bớt lượng cầu

Giải thích : Khi lãi suất tăng hay giảm đều tác động đến chi tiêu của các hộ gia đình từ đó tác động đến mức sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa và dịch vụ

Giải thích : Khi sản lượng tăng , giảm sẽ tác động đến cầu tiền , nên lãi suất sẽ thay

đổi

Giải thích : Để kích cầu chính phủ phải đưa tiền ra thị trường nên chính phủ phải tăng chi tiêu , giảm thu và NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường

i = ( 1500 – 800)/(-35) – ( 0,3 / -35)Y

1500 = 800 + 0,3Y – 35i

35i = 0,3Y – 700

Giải thích : Khi có các nhân tố khác lãi suất tác động làm thay đổi tổng cầu AD thì IS sẽ dịch chuyển tương ứng với sự dịch chuyển của đường AD . Nếu tổng giảm thì đường AD dịch chuyển xuống dưới , đường IS dịch chuyển sang trái

ó Giải thích : Khi tăng lượng cung tiền thì lãi suất giảm , nhưng do tăng thuế nên đầu tư tư nhân giảm dẫn đến sản lượng sẽ giảm

ó Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu các doanh nghiệp bán được hàng nên tăng sản xuất từ đó tăng cầu tiền , tăng lãi suất nhưng khi NHTW tăng cung tiền thì lãi suất có thể tăng hoặc giảm hoặc không đổi tùy vào lượng cung tiền

ó Giải thích : Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi sự cân bằng

đồng thời cả hai thị trường : tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

ó Giải thích : Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM để đạt được sự cân bằng chu thì sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng

ó Giải thích : Vì khi tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cung về tiền gia tăng mà nếu lượng cung tiền ổn định thì lãi suất phải tăng

ó Giải thích : Vì khi LM nằm bên phải là lượng cung tiền tăng lên , lãi suất giảm kích thích nhà đầu tư tăng , tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , tăng cầu tiền .

ó Giải thích : Vì theo khái niệm đường LM là tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa sản lượng và lãi suất mà tại đó thị trường tiền tệ cân bằng

Giải thích : Vì chính phủ đưa phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để giải quyết các vấn đề về kinh tế và đưa nền kinh tế ổn định nên điểm gặp nhau của IS – LM tổng thu nhập bằng với tổng chi , cung tiền bằng cầu tiền tại đó không có biến động về tiền

Giải thích : Đường IS dốc xuống biểu thị lãi suất cao hơn sẽ kéo theo sản lượng cân bằng thấp hơn

Giải thích : Đường LM dốc lên thể hiện khi sản lượng cao hơn sẽ đòi hỏi lượng cầu tiền cao hơn , để giảm bớt cầu tiền , lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ tăng

Giải thích : Vì khi NHTW tăng chiết khấu lên thì lãi suất sẽ tăng , còn về sản lượng còn tùy thuộc vào chi tiêu của chính phủ

Giải thích : Vì người tiết kiệm mong muốn làm tăng thu nhập nhưng kết quả là tăng tiết kiệm sẽ làm giảm thu nhập. Hơn nữa , khi lượng tiết kiệm tăng thêm của dân chúng lại được đưa vào đầu tư như : gửi tiết kiệm, mua công trái , gửi ngân hàng sẽ không làm giảm tổng cầu , không làm giảm sản lượng

Giải thích : Vì : số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng quốc gia khi tổng cầu thay đổi trong phần chi tiêu tự định bằng 1 đơn vị

Giải thích : Vì ở mức cân bằng tổng cung bằng tổng cầu , lúc này thì sản lượng ở mức quân bình sẽ bằng với mức chi tiêu thực của dân chúng và sẽ nhiều hơn mức sản lượng tiềm năng

Đáp án Câu 65: d

Giải thích : Vì tiêu dùng biên Cm phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

Giải thích : Vì thu nhập khả dụng là khoản thu nhập còn lại sau khi người dân đã nộp thuế cho nhà nước

Giải thích : Vì nó phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

Đáp án Câu 72 : d

Giải thích : Khi nền kinh tế suy thoái chính phủ áp dụng chính sách tài khóa ngược chiều tăng chi tiêu trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , nhằm giữ cho nền kinh tế luôn ở mức sản lượng tiềm năng , đổi lại , ngân sách sẽ bị thâm hụt tăng 8 tỷ

Giải thích : Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng Vd : Chi trợ cấp người nghèo , thất nghiệp

Giải thích : Ngân sách chính phủ là tổng các kế hoạch chi tiêu và thu nhập hằng năm của chính phủ

Giải thích : Trong nền kinh tế nước ta hiện nay , nhu cầu xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài , do đó gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

Giải thích : Khi nền kinh tế có mức sản lượng Yt < Yp , để kích thích tổng cầu tăng lên , làm tăng sản lượng quốc gia , chính phủ cần tăng thâm hụt ngân sách bằng cách tăng chi tiêu và giảm thuế

Giải thích : Thuế thu nhập lũy tiền là thuế thu nhập cá nhân và lợi nhuận của DN . Khi thu nhập quốc dân tăng lên , số thu về thuế tăng theo , và ngược lại khi thu nhập giảm , thuế giảm ngay

Khi người lao động bị mất việc họ sẽ được nhận 1 khoản trợ cấp từ bảo hiểm , và khi họ có việc làm thì sẽ bị cắt trợ cấp này đi. Như vậy tiền sẽ được bơm vào và rút ra khỏi nền kinh tế

Do đó góp phần vào ổn định nền kinh tế

Giải thích : Các số nhân về thuế và chi tiêu có dấu ngược nhau . Số nhân về thuế mang dấu âm (-) hàm ý thuế có tác dụng ngược chiều với thu nhập và sản lượng . Khi thuế tăng lên , thu nhập và sản lượng giảm đi.Và ngược lại , chính phủ giảm thuế , thu nhập và sản lượng tăng lên

Giải thích : Giá trị hàng hóa xuất khẩu – giá trị hàng hóa nhập khẩu = xuất khẩu ròng ( cán cân thương mại )

Khi xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu , nền kinh tế có thặng dư cán cân thương mại Khi nhập khẩu vượt xuất khấu , nền kinh tế bị thâm hụt cán cân thương mại

Giải thích : Khi chính phủ cẳt giảm các khoản chi ngân sách nhờ đó mức chi tiêu chung giảm đi , sản lượng giảm theo và lạm phát sẽ chừng lại

Giải thích : Chính sách tài khóa là việc chính phủ sử dụng thuế khóa và chi tiêu công cộng để điều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế .

Giải thích : Vì giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa làm cho hàng hóa trong nước trở lên rẻ hơn khi tính ra nội tệ và hàng hóa nước ngoài trở nên đắt hơn khi tính theo nội tệ nên làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

Giải thích : Nguồn tài nguyên là có hạn trong khi nhu cầu của con người là vô hạn

Giải thích : Tổng cung ngắn hạn phản ánh quan hệ giữa tổng cung và mức giá trong điều kiện giá các yếu tố đầu vào chưa thay đổi

Khi tiền lương càng tăng thì chi phí sản xuất sẽ càng tăng . Khi đó các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng muốn cung ứng cho nền kinh tế ở mọi mức giá

Giải thích : Giá thị trường và chi phí cho yếu tố sản xuất phản ánh cơ cấu của giá và chúng chênh lệch nhau bởi bộ phận thuế gián thu và GDPmp

GDP danh nghĩa theo chi phí cho yếu tố SX = GDP danh nghĩa theo giá thị trường – Thuế gián thu

GDPfc = GDPmp – Ti

Giải thích : Sự gia tăng của GDP thực tế chỉ có thể do lượng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng trong nền kinh tế gia tăng qua các năm , nên người ta dùng nó để đo lường tăng trưởng của nền kinh tế mà trong thực tế người ta tính GDP thực tế bằng cách

Trong đó :GDPr : GDP danh nghĩa GDPn : GDP thực tế

D%: Hệ số lạm phát GDP

Nên từ công thức tính GDPr ta thấy được đã loại được yếu tố lạm phát qua các năm

Giải thích : Để kích cầu chính phủ phải đưa tiền ra thị trường nên chính phủ phải tăng chi tiêu , giảm thu và NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường

Giải thích : Thị trường ngoại hối là thị trường mua bán ngoại tệ . Ví dụ như : nếu

Giải thích : Nếu tỉ giá hối đoái danh nghĩa không đổi tốc độ giá trong nước nhanh hơn giá Thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ còn phụ thuộc vào tỉ giá hối đoái của trong nước so với nước ngoài, phụ thuộc vào yếu tố môi trường , thị hiếu…

Giải thích : Khi có các nhân tố khác lãi suất tác động làm thay đổi tổng cầu AD thì IS sẽ dịch chuyển tương ứng với sự dịch chuyển của đường AD . Nếu tổng giảm thì đường AD dịch chuyển xuống dưới , đường IS dịch chuyển sang trái

Giải thích : Khi tăng lượng cung tiền thì lãi suất giảm , nhưng do tăng thuế nên đầu tư tư nhân giảm dẫn đến sản lượng sẽ giảm

Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu các doanh nghiệp bán được hàng nên tăng sản xuất từ đó tăng cầu tiền , tăng lãi suất nhưng khi NHTW tăng cung tiền thì lãi suất có thể tăng hoặc giảm hoặc không đổi tùy vào lượng cung tiền

Giải thích : Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi sự cân bằng đồng thời cả hai thị trường : tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

Giải thích : Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM để đạt được sự cân bằng chu thì sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng

Giải thích : Vì khi tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cung về tiền gia tăng mà nếu lượng cung tiền ổn định thì lãi suất phải tăng

Giải thích : Vì khi LM nằm bên phải là lượng cung tiền tăng lên , lãi suất giảm kích thích nhà đầu tư tăng , tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , tăng cầu tiền .

Giải thích : Vì theo khái niệm đường LM là tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa sản lượng và lãi suất mà tại đó thị trường tiền tệ cân bằng

Giải thích : Vì chính phủ đưa phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để giải quyết các vấn đề về kinh tế và đưa nền kinh tế ổn định nên điểm gặp nhau của IS – LM tổng thu nhập bằng với tổng chi , cung tiền bằng cầu tiền tại đó không có biến động về tiền

Giải thích : Đường IS dốc xuống biểu thị lãi suất cao hơn sẽ kéo theo sản lượng cân bằng thấp hơn

Giải thích : Đường LM dốc lên thể hiện khi sản lượng cao hơn sẽ đòi hỏi lượng cầu tiền cao hơn , để giảm bớt cầu tiền , lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ tăng

Giải thích : Vì khi NHTW tăng chiết khấu lên thì lãi suất sẽ tăng , còn về sản lượng còn tùy thuộc vào chi tiêu của chính phủ .

Giải thích : Vì người tiết kiệm mong muốn làm tăng thu nhập nhưng kết quả là tăng tiết kiệm sẽ làm giảm thu nhập. Hơn nữa , khi lượng tiết kiệm tăng thêm của dân chúng lại được đưa vào đầu tư như : gửi tiết kiệm, mua công trái , gửi ngân hàng sẽ không làm giảm tổng cầu , không làm giảm sản lượng

Giải thích : Vì : số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng quốc gia khi tổng cầu thay đổi trong phần chi tiêu tự định bằng 1 đơn vị

Giải thích : Vì ở mức cân bằng tổng cung bằng tổng cầu , lúc này thì sản lượng ở mức quân bình sẽ bằng với mức chi tiêu thực của dân chúng và sẽ nhiều hơn mức sản lượng tiềm năng

Đáp án Câu 105 : d

Giải thích : Vì tiêu dùng biên Cm phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

Giải thích : Vì thu nhập khả dụng là khoản thu nhập còn lại sau khi người dân đã nộp thuế cho nhà nước

Giải thích : Vì nó phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

Đáp án Câu 112 : d

Giải thích : Khi nền kinh tế suy thoái chính phủ áp dụng chính sách tài khóa ngược chiều tăng chi tiêu trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , nhằm giữ cho nền kinh tế luôn ở mức sản lượng tiềm năng , đổi lại , ngân sách sẽ bị thâm hụt tăng 8 tỷ

Giải thích : Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng Vd : Chi trợ cấp người nghèo , thất nghiệp

Giải thích : Ngân sách chính phủ là tổng các kế hoạch chi tiêu và thu nhập hằng năm của chính phủ

Giải thích : Trong nền kinh tế nước ta hiện nay , nhu cầu xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài , do đó gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

Giải thích : Khi nền kinh tế có mức sản lượng Yt < Yp , để kích thích tổng cầu tăng lên , làm tăng sản lượng quốc gia , chính phủ cần tăng thâm hụt ngân sách bằng cách tăng chi tiêu và giảm thuế

Giải thích : Thuế thu nhập lũy tiền là thuế thu nhập cá nhân và lợi nhuận của DN . Khi thu nhập quốc dân tăng lên , số thu về thuế tăng theo , và ngược lại khi thu nhập giảm , thuế giảm ngay

Khi người lao động bị mất việc họ sẽ được nhận 1 khoản trợ cấp từ bảo hiểm , và khi họ có việc làm thì sẽ bị cắt trợ cấp này đi. Như vậy tiền sẽ được bơm vào và rút ra khỏi nền kinh tế

Do đó góp phần vào ổn định nền kinh tế

Giải thích : Các số nhân về thuế và chi tiêu có dấu ngược nhau . Số nhân về thuế mang dấu âm (-) hàm ý thuế có tác dụng ngược chiều với thu nhập và sản lượng . Khi thuế tăng lên , thu nhập và sản lượng giảm đi.Và ngược lại , chính phủ giảm thuế , thu nhập và sản lượng tăng lên

Giải thích : Giá trị hàng hóa xuất khẩu – giá trị hàng hóa nhập khẩu = xuất khẩu ròng ( cán cân thương mại )

Khi xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu , nền kinh tế có thặng dư cán cân thương mại Khi nhập khẩu vượt xuất khấu , nền kinh tế bị thâm hụt cán cân thương mại

Giải thích : Khi chính phủ cẳt giảm các khoản chi ngân sách nhờ đó mức chi tiêu chung giảm đi , sản lượng giảm theo và lạm phát sẽ chừng lại

Giải thích : Chính sách tài khóa là việc chính phủ sử dụng thuế khóa và chi tiêu công cộng để điều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế .

Giải thích : Vì giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa làm cho hàng hóa trong nước trở lên rẻ hơn khi tính ra nội tệ và hàng hóa nước ngoài trở nên đắt hơn khi tính theo nội tệ nên làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

Giải thích : Theo định nghĩa : kinh tế học là môn học khoa học xã hội nghiên cứu cách thức sử dụng nguồn tài nguyên có giới hạn để sản xuất của cải vật chất để phục vụ cho nhu cầu vô hạn của con người

Giải thích : Độ lệch giữa sản lượng thực tế và sản lượng tiềm năng càng lớn thì hai thái cưc lạm phát cao và thất nghiệp nhiều càng xảy ra nghiêm trọng . Vì vậy , mục tiêu ổn định là làm cho sản lượng thực tế được duy trì ở một mức nào đó mà giá cả không lên quá cao , không có hiện tượng tăng dốc , đồng thời thất nghiệp cũng không tăng quá nhiều

Mức sản lượng đó chính là mức sản lượng tiềm năng

Hệ số lạm phát (D%)

Mà D% phản ánh mức trượt giá của mặt bằng ở năm hiện hành so với kỳ gốc . Do đó , khi chỉ số giá năm hiện hành bằng chỉ số giá năm gốc thì D% = 1 Lúc đó : GDP thực = GDP danh nghĩa của năm hiện hành

B là giá trị do công nhân nước khác tạo ra trên lãnh thổ ( thu nhập do nhập khấu các yếu tố sản xuất )

C là giá trị do công nhân một nước tạo ra trên lãnh thổ nước khác ( thu nhập do xuất khấu các yếu tố sản xuất)

Với NIA ( Net income Abroad ) : thu nhập ròng từ nước ngoài , là hiệu số của thu nhập do xuất khẩu yếu tố sản xuất

Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cầu và tiền gia tăng , với lượng cung tiền cố định , nên lãi suất phải tăng để giảm bớt lượng cầu

Giải thích : Khi tăng lượng cung tiền thì lãi suất giảm , nhưng do tăng thuế nên đầu tư tư nhân giảm dẫn đến sản lượng sẽ giảm

Giải thích : Vì giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa làm cho hàng hóa trong nước trở lên rẻ hơn khi tính ra nội tệ và hàng hóa nước ngoài trở nên đắt hơn khi tính theo nội tệ nên làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

i = ( 1500 – 800)/(-35) – ( 0,3 / -35)Y

1500 = 800 + 0,3Y – 35i

35i = 0,3Y – 700

Giải thích : Để kích cầu chính phủ phải đưa tiền ra thị trường nên chính phủ phải tăng chi tiêu , giảm thu và NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường

Giải thích : Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi sự cân bằng đồng thời cả hai thị trường : tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

Giải thích : Khi sản lượng tăng , giảm sẽ tác động đến cầu tiền , nên lãi suất sẽ thay

đổi

Giải thích : Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM để đạt được sự cân bằng chu thì sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng

Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu các doanh nghiệp bán được hàng nên tăng sản xuất từ đó tăng cầu tiền , tăng lãi suất nhưng khi NHTW tăng cung tiền thì lãi suất có thể tăng hoặc giảm hoặc không đổi tùy vào lượng cung tiền

Giải thích : Vì khi tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cung về tiền gia tăng mà nếu lượng cung tiền ổn định thì lãi suất phải tăng

Giải thích : Vì khi LM nằm bên phải là lượng cung tiền tăng lên , lãi suất giảm kích thích nhà đầu tư tăng , tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , tăng cầu tiền .

Giải thích : Vì chính phủ đưa phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để giải quyết các vấn đề về kinh tế và đưa nền kinh tế ổn định nên điểm gặp nhau của IS – LM tổng thu nhập bằng với tổng chi , cung tiền bằng cầu tiền tại đó không có biến động về tiền

Giải thích : Vì theo khái niệm đường LM là tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa sản lượng và lãi suất mà tại đó thị trường tiền tệ cân bằng

Giải thích : Đường IS dốc xuống biểu thị lãi suất cao hơn sẽ kéo theo sản lượng cân bằng thấp hơn

Giải thích : Vì khi NHTW tăng chiết khấu lên thì lãi suất sẽ tăng , còn về sản lượng còn tùy thuộc vào chi tiêu của chính phủ .

Giải thích : Đường LM dốc lên thể hiện khi sản lượng cao hơn sẽ đòi hỏi lượng cầu tiền cao hơn , để giảm bớt cầu tiền , lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ tăng

Giải thích : Vì : số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng quốc gia khi tổng cầu thay đổi trong phần chi tiêu tự định bằng 1 đơn vị

Giải thích : Vì ở mức cân bằng tổng cung bằng tổng cầu , lúc này thì sản lượng ở mức quân bình sẽ bằng với mức chi tiêu thực của dân chúng và sẽ nhiều hơn mức sản lượng tiềm năng

Đáp án Câu 147 : d

Giải thích : Vì tiêu dùng biên Cm phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

Giải thích : Vì nó phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

Giải thích : Vì thu nhập khả dụng là khoản thu nhập còn lại sau khi người dân đã nộp thuế cho nhà nước

Giải thích : Khi nền kinh tế suy thoái chính phủ áp dụng chính sách tài khóa ngược chiều tăng chi tiêu trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , nhằm giữ cho nền kinh tế luôn ở mức sản lượng tiềm năng , đổi lại , ngân sách sẽ bị thâm hụt tăng 8 tỷ

Giải thích : Trong nền kinh tế nước ta hiện nay , nhu cầu xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài , do đó gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

Đáp án Câu 155 : d

Giải thích : Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng Vd : Chi trợ cấp người nghèo , thất nghiệp

Giải thích : Không có sự can thiệp của Chính phủ đến thị trường ngoại hối . Dự trữ ngoại hối giữ nguyên . Tỷ giá sẽ điều chỉnh để cân bằng giữa cung đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối .

Giải thích : Ngân sách chính phủ là tổng các kế hoạch chi tiêu và thu nhập hằng năm của chính phủ

Giải thích : Khi nền kinh tế có mức sản lượng Yt < Yp , để kích thích tổng cầu tăng lên , làm tăng sản lượng quốc gia , chính phủ cần tăng thâm hụt ngân sách bằng cách tăng chi tiêu và giảm thuế

Giải thích : Các số nhân về thuế và chi tiêu có dấu ngược nhau . Số nhân về thuế mang dấu âm (-) hàm ý thuế có tác dụng ngược chiều với thu nhập và sản lượng . Khi

thuế tăng lên , thu nhập và sản lượng giảm đi.Và ngược lại , chính phủ giảm thuế , thu nhập và sản lượng tăng lên

Giải thích : Thuế thu nhập lũy tiền là thuế thu nhập cá nhân và lợi nhuận của DN . Khi thu nhập quốc dân tăng lên , số thu về thuế tăng theo , và ngược lại khi thu nhập giảm , thuế giảm ngay

Khi người lao động bị mất việc họ sẽ được nhận 1 khoản trợ cấp từ bảo hiểm , và khi họ có việc làm thì sẽ bị cắt trợ cấp này đi. Như vậy tiền sẽ được bơm vào và rút ra khỏi nền kinh tế

Do đó góp phần vào ổn định nền kinh tế

Giải thích : Chính sách tài khóa là việc chính phủ sử dụng thuế khóa và chi tiêu công cộng để điều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế .

Giải thích : Giá trị hàng hóa xuất khẩu – giá trị hàng hóa nhập khẩu = xuất khẩu ròng ( cán cân thương mại )

Khi xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu , nền kinh tế có thặng dư cán cân thương mại Khi nhập khẩu vượt xuất khấu , nền kinh tế bị thâm hụt cán cân thương mại

Giải thích : Sản lượng tiềm năng chưa phải là mức sản lượng cao nhất mà nền kinh tế có thể đạt được . Trong thực tế , vào những thời kỳ hưng thịnh các doanh nghiệp có xu hướng tuyển mộ công nhân ráo riết hơn , kích thích công nhân tăng giờ làm việc. Kết quả là sản lượng thực tế cao hơn sản lượng tiềm năng ( và thất nghiệp thực tế thấp hơn tỉ lệ thất nghiệp tư nhiên ) . Tuy nhiên , lúc đó vì phải trả thù lao cho lao động cao hơn trước nên chi phí sản xuất gia tăng , thúc đẩy tăng giá . Giá tăng lại xuất hiện yêu cầu tăng lương. Lương tăng lại tiếp tục làm tăng chi phí , đẩy mức giá lên cao hơn nữa . Nền kinh tế lâm vào tình trạng lạm phát cao.

Giải thích : Mục tiêu ổn định là hạn chế chu kì kinh doanh , tránh lạm phát cao và thất nghiệp nhiều . Nếu điều chỉnh lạm phát ở mức thấp nhất dẫn đến chỉ số giá cao ( đến mức cực điểm sẽ gây thiệt hại cho người tiêu dùng …)

Giải thích : Vì đầu tư có ảnh hưởng đến tổng cung trong dài hạn . Đầu tư có nghĩa là đổi

Giải thích : Theo định nghĩa thu nhập khả dụng ( hay thu nhập cá nhân có quyền sử dụng ) là khoản thu nhập thực sự mà các hộ gia đình có toàn quyền quyết định trong việc chi tiêu , tức là khoản thu nhập còn lại sau khi các cá nhân , người tiêu dùng đã nhận các khoản chi chuyển nhượng từ chính phủ và đã nộp các khoản thuế

Yd – PI – Td

Giải thích : Thuế GTGT không phải là thuế trực thu mà là thuế gián thu vì đây là loại thuế gián tiếp đánh vào thu nhập xã hội thông qua giá cả hàng hóa , người nộp thuế là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhưng người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng.

Giải thích : GDP chỉ giá trị hàng hóa và dich vụ cuối cùng không tính giá trị hàng hóa và dịch vụ trung gian để tránh hiện tượng tính trùng trong nền kinh tế. Vì giá trị hàng hóa của dịch vụ trung gian đã được tính trong giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng

Giải thích : Khi tăng cung ngoại tệ NHTW sẽ bỏ ra một khoản nội tệ tương ứng để mua ngoại tệ , làm tăng dự trữ ngoại tệ

Giải thích : Theo định nghĩa , quốc gia nào có chi phí sản xuất về 1 loại hàng hóa thấp hơn so với Quốc gia khác thì Quốc gia đó có lợi thế tuyệt đối về mặt hàng đó nên QG B có lợi thế tuyệt đối cả hai mặt hàng . Quốc gia A có lợi thế tương đối ở mặt hàng gạo do CPSX gạo ở QG A thấp hơn CPSX ô tô ở QG A

Giải thích : Vì trong thời kỳ 1990 đến nay Việt Nam nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu

Giải thích : Chính phủ cố định tỷ giá cố định là một lời cam kết xác lập một mức lãi suất phù hợp để loại bỏ hiện tượng chu chuyển vốn một chiều . Do vậy trong ngắn hạn lãi suất cân bằng lãi suất thế giới , sản lượng tăng

Giải thích : Do trong trường hợp này , chi tiêu Chính phủ tăng làm tăng lãi suất và đầu tư giảm

Giải thích : Trong dài hạn sử dụng chính sách tài khoá mở rộng làm tổng cầu tăng lên kéo giá tăng lên , giảm khả năng cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới , xuất khẩu giảm , hàng hóa và dịch vụ giảm, làm giảm sản lượng . Dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại , lãi suất và sản lượng trở về mức cũ .

Giải thích : Trong dài hạn sử dụng chính sách tài khóa mở rộng làm tổng cầu tăng lên kéo giá tăng lên , giảm khả năng cạnh tranh của hàng hoá trong nước trên thị trường thế giới , xuất khẩu giảm , hàng hóa và dịch vụ giảm , làm giảm sản lượng . Dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại , lãi suất và sản lượng trở về mức cũ .

Giải thích : Để cố định tỷ giá hối đoái NHTW phải bán dự trữ ngoại tệ và mua nội tệ

Giải thích : Trong trường hợp này đầu tư đổ vào tăng , tỷ giá hối đoái giảm , xuất khẩu giảm và nhập khấu tăng . Nên sản lượng không tăng lên và cán cân thương mại xấu đi .

Giải thích : Để cố định tỷ giá hối đoái NHTW phải bán dự trữ ngoại tệ và mua nội tệ . Mặt khác chính sách này bị triệt tiêu bởi nguồn vốn vận động ra nước ngoài khi lãi suất giảm. Do vậy chính sách tiền tệ tỏ ra kém hiệu lực hơn so với nền kinh tế mở

Giải thích : Khi đó vốn đổ ra , tỷ giá hối đoái tăng , xuất khẩu tăng , nhập khẩu giảm

Giải thích : Theo định nghĩa , tài khoản vốn ghi chép mọi luồng vốn đi vào và đi ra khỏi lãnh thổ quốc gia

Giải thích : Theo định nghĩa , tài khoản vốn ghi chép mọi luồng vốn đi vào và đi ra khỏi lãnh thổ quốc gia

Giải thích : Khi đó vốn đổ ra , tỷ giá hối đoái tăng , xuất khẩu tăng , nhập khẩu giảm

Giải thích : Như vậy làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước , đẩy mạnh xuất khẩu . Tăng sức mua của nước ngoài đối với hàng trong nước làm tăng cung ngoại tệ đẩy tỷ giá tăng lên

Giải thích : Giá cao làm giảm sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

Giải thích : Tùy thuộc vào cán cân thanh toán của Việt Nam hiện tại và luồng vốn nhà đầu tư nước ngoài đổ vào Việt nam là bao nhiêu

Giải thích : Khi có các nhân tố khác lãi suất tác động làm thay đổi tổng cầu AD thì IS sẽ dịch chuyển tương ứng với sự dịch chuyển của đường AD . Nếu tổng giảm thì đường AD dịch chuyển xuống dưới , đường IS dịch chuyển sang trái

Giải thích : Đường LM được hình thành trong điều kiện lượng cung tiền SM là không đổi . Nên khi thay đổi cung tiền thì LM sẽ dịch chuyển

Giải thích : Khi tăng lượng cung tiền thì lãi suất giảm , nhưng do tăng thuế nên đầu tư tư nhân giảm dẫn đến sản lượng sẽ giảm

Giải thích : Các yếu tố khác không đổi , r thì Y cân bằng sẽ là do I

Giải thích : Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi sự cân bằng đồng thời cả hai thị trường : tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

Giải thích : Khi sản lượng tăng , giảm sẽ tác động đến cầu tiền , nên lãi suất sẽ thay

đổi

Giải thích : Vì khi tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cung về tiền gia tăng mà nếu lượng cung tiền ổn định thì lãi suất phải tăng

Giải thích : Vì : số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng quốc gia khi tổng cầu thay đổi trong phần chi tiêu tự định bằng 1 đơn vị

Giải thích : Vì thu nhập khả dụng là khoản thu nhập còn lại sau khi người dân đã nộp thuế cho nhà nước

Giải thích : Trong nền kinh tế nước ta hiện nay , nhu cầu xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài , do đó gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

Giải thích : Không có sự can thiệp của Chính phủ đến thị trường ngoại hối . Dự trữ ngoại hối giữ nguyên . Tỷ giá sẽ điều chỉnh để cân bằng giữa cung đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối

Giải thích : * GDPthực 1997 = 6000/120 = 50 tỷ

Giải thích : Khi nền kinh tế có lạm phát , lúc đó đồng tiền bị mất giá ( hay nói

Giải thích : Khi muốn thay đổi lượng cung nội tệ , NHTW có thể mua hoặc bán

trái phiếu chính phủ hoặc ngoại tệ vì :

+ Trái phiếu chính phủ :

Bán : Người dân có xu hướng dùng nội tệ mua ngoại tệ để tích lũy hoặc trao đổi

đây có thể xét rộng hơn là : các doanh nghiệp tư nhân , doanh nghiệp NN

Giải thích : Để rút ra được kết luận đó người nói đã có sự nghiên cứu , phân tích một cách tổng thể thông qua biến số tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều nước một cách khách quan và khoa học , sau khi rút ra kết luận này , người ta sẽ đề ra các biện pháp giảm tỷ lệ thất nghiệp

Giải thích : Vì nó nghiên cứu nền kinh tế một cách tổng thể thông qua chỉ số giá hàng tiêu dùng ở Việt Nam trong giai đoạn 1992 – 1995 một cách khách quan và khoa học trên cơ sở đó đề ra các biện pháp nhằm ổn định và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Giải thích : Các nguồn lực sản xuất như :

Yếu tố đầu vào : nguyên vật liệu

Tổng cung dài hạn phản ánh quan hệ giữa tổng cung và mức giá trong điều kiện giá các yếu tố đầu vào thay đổi cùng tỷ lệ với mức giá đầu ra của sản phẩm

Gọi là tổng cung dài hạn vì nền kinh tế phải có thời gian đủ dài để thực hiện quá trình điều chỉnh đồng thời này

Các nguồn lực sản xuất tác động đến các tổng cung dài hạn làm tổng cung dài hạn thay đổi vì nó tác động năng lực sản xuất của nền kinh tế .

Giải thích : Theo lý thuyết tính GDP theo phương pháp thu nhập là tập hợp tổng thu nhập phát sinh trên lãnh thổ bao gồm : Tiền lương , tiền lãi , tiền thuê , lợi nhuận , thuế gián thu ( Ti ) và khấu hao ( De)

GDP = Ư + i + R + Pr + Ti + De

Giải thích : Sợi và vải là nguyên liệu sử dụng để may mặc nên chúng là hàng hóa dịch vụ trung gian , còn may mặc sẽ là sản phẩm cuối cùng . Vì vậy GDP của quốc gia này là 300 tỷ ( giá trị sản lượng may mặc)

Giải thích : Theo định nghĩa GDP là giá trị của toàn bộ lượng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trên lãnh thổ một nước tính trong 1 thời kỳ ( thường là 1 năm )

Giải thích : Cán cân thanh toán không chỉ bao gồm yếu tố đầu tư từ nước ngoài mà còn bao gồm xuất – nhập khẩu dịch vụ nước ngoài…

Tất yếu : khi I nước ngoài thì thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài

Giải thích : Chính sách mở rộng tiền tệ

tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cầu và tiền gia tăng , với lượng cung tiền cố định , nên lãi suất phải tăng để giảm bớt lượng cầu

Giải thích : Khi sản lượng tăng , giảm sẽ tác động đến cầu tiền , nên lãi suất sẽ thay

đổi

Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu các doanh nghiệp bán được hàng nên tăng sản xuất từ đó tăng cầu tiền , tăng lãi suất nhưng khi NHTW tăng cung tiền thì lãi suất có thể tăng hoặc giảm hoặc không đổi tùy vào lượng cung tiền

Giải thích : Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM để đạt được sự cân bằng chu thì sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng

Giải thích : Vì khi LM nằm bên phải là lượng cung tiền tăng lên , lãi suất giảm kích thích nhà đầu tư tăng , tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , tăng cầu tiền .

Giải thích : Vì chính phủ đưa phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để giải quyết các vấn đề về kinh tế và đưa nền kinh tế ổn định nên điểm gặp nhau của IS – LM tổng thu nhập bằng với tổng chi , cung tiền bằng cầu tiền tại đó không có biến động về tiền

Giải thích : Đường LM dốc lên thể hiện khi sản lượng cao hơn sẽ đòi hỏi lượng cầu tiền cao hơn , để giảm bớt cầu tiền , lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ tăng

Giải thích : Vì người tiết kiệm mong muốn làm tăng thu nhập nhưng kết quả là tăng tiết kiệm sẽ làm giảm thu nhập. Hơn nữa , khi lượng tiết kiệm tăng thêm của dân chúng lại được đưa vào đầu tư như : gửi tiết kiệm, mua công trái , gửi ngân hàng sẽ không làm giảm tổng cầu , không làm giảm sản lượng

Giải thích : Vì ở mức cân bằng tổng cung bằng tổng cầu , lúc này thì sản lượng ở mức quân bình sẽ bằng với mức chi tiêu thực của dân chúng và sẽ nhiều hơn mức sản lượng tiềm năng

Giải thích : Vì nó phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

Giải thích : Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng

Giải thích : Không biết chính xác hàng hóa ở các nước khi đó tăng hay giảm

Giải thích : Vì trong thời kỳ 1990 đến nay Việt Nam nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu

Giải thích : Chính phủ cố định tỷ giá cố định là một lời cam kết xác lập một mức lãi suất phù hợp để loại bỏ hiện tượng chu chuyển vốn một chiều . Do vậy trong ngắn hạn lãi suất cân bằng lãi suất thế giới , sản lượng tăng

Giải thích : Do trong trường hợp này , chi tiêu Chính phủ tăng làm tăng lãi suất và đầu tư giảm

Giải thích : Để cố định tỷ giá hối đoái NHTW phải bán dự trữ ngoại tệ và mua nội tệ

Giải thích : Vì theo phân tích thì

GDP = C + I + G + X – M (theo chi tiêu )

Trong đó

C : tiêu dùng

I : đầu tư

G : chi tiêu của chính phủ

X – M : xuất khẩu ròng

X : xuất khẩu

M : nhập khẩu

Giải thích : Theo phân tích thì

GDP = R + W + i + ∏ ( theo thu nhập )

Trong đó :

R : tiền thuê do sử dụng tài sản hữu hình

W : tiền lương do sử dụng lao động

i : tiền lãi do sử dụng vốn

∏ : lợi nhuận do việc quản lý

Giải thích :Sản lượng tiềm năng là sản lượng mà tại đó nền kinh tế đạt được tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên ( Un) và lạm phát vừa phải , có thể chấp nhận

Giải thích : Theo đề bài ta có : ∆C = 10,000 ; ∆Y = 20,000

Ta có MPC = ∆C/∆Y = 10,000/20,000 = 0,5

{( 110+120+130+140+150) / 5 }+10 x 1000

Vậy MPC = 0,5 ; MPS = 0,5 ; Y = 150,000

Giải thích : Chú ý rằng tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia cũng là quyền lợi

và nghĩa vụ của công dân khi sở hữu , do đó có vai trò rất quan trọng trong ổn định kinh tế

định

Giải thích : Vì cán cân thương mại , cán cân thanh toán và sản lượng quốc gia

Giải thích : Chọn năm 1 làm gốc tức là :

GDPdanh nghĩa1 = GDP thực1 = 4000

P 2 = ( GDP danh nghĩa 2 )/ GDP thực 1 = 4400/4000 = 110%

Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

Bộ Đề Thi 1000 Câu Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương (Có Đáp Án) / 2023

Câu 1: Đáp án nào đúng khi ghép ý cột A tƣơng ứng với cột B? A Quốc hội Chính phủ Tòa án nhân dân Viện kiểm sát nhân dân B Xét xử Công tố, kiểm sát các hoạt động tƣ pháp Cơ quan quyền lực nhà nƣớc cao nhất Cơ quan hành chính nhà nƣớc cao nhất A. 1a, 2b, 3c, 4d B. 1b, 2a, 3d, 4c C. 1c, 2d, 3a, 4b D. 1d, 2c, 3b, 4a

Câu 2: Cơ quan quyền lực nhà nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là: A. Quốc hội B. Chính phủ C. Chủ tịch nƣớc D. Đảng Cộng sản Việt Nam Câu 3: Có bao nhiêu hình thức thực hiện pháp luật ở Việt Nam? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 4: Ngƣời đứng đầu Nhà nƣớc, thay mặt Nhà nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại là ai? A. Chủ tịch nƣớc C. Thủ tƣớng Chính phủ B. C. Cả A, B đều đúng D. Cả A,B đều sai Câu 5: Chọn từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nƣớc ban hành hoặc thừa nhận để điều chỉnh các … phù hợp với ý chí giai cấp thống trị và đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện: A. Quan hệ xã hội B. Quan hệ pháp luật C. Quan hệ đạo đức D. Cả A,B,C đều sai Câu 6: Hiến pháp đƣợc ban hành bởi: A. Chính phủ B. Quốc hội C. Chủ tịch nƣớc D. Cả A, B, C đều đúng Câu 7: Sắp xếp theo trật tự tăng dần về thẩm quyền: 1) Bộ Tƣ pháp, 2) Phòng Tƣ pháp, 3) Sở Tƣ pháp, 4) Tƣ pháp cấp xã A. 1234 B. 4321 C. 1342 D. 4231 Câu 8. Đáp án nào sau đây là đúng khi nói về tài sản? A. Tài sản là tiền B. Cổ phiếu là tài sản C. Quyền sử dụng đất là giấy tờ có giả D. Tài sản chỉ phân loại thành động sản và bất động sản. Câu 9. Ông A, ông B, ông C và ông D muốn cùng nhau thành lập doanh nghiệp để kinh doanh quần áo thời trang, vậy bốn nhà đầu tƣ này có thể cùng nhau lựa chọn một trong các loại hình doanh nghiệp nào sau đây để đăng ký doanh nghiệp và tiến hành hoạt động kinh doanh? A. Doanh nghiệp tƣ nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty cổ phần B. B. Congo ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp dàn

Top 9 Phần Mềm Thi Trắc Nghiệm Online, Tạo Đề Thi Trực Tuyến / 2023

Ta thường thấy có hai dạng hình thức thi phổ biến nhất hiện nay đó là thi trắc nghiệm và thi tự luận. Sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định áp dụng dạng đề thi trắc nghiệm vào các kì thi có quy mô lớn như thi THPT quốc gia, kỳ thi tuyển sinh Đại học hay các kì thi cấp chứng chỉ khác, thì việc các phần mềm thi trắc nghiệm được cho ra đời ngày càng nhiều nhằm đáp ứng nhu cầu tạo đề cũng như giải đề ôn thi cho học viên. Bài thi trắc nghiệm thể hiện tính khách quan, có khả năng tổng hợp nhiều kiến thức , giúp giáo viên đưa ra đánh giá một cách chính xác.

Đặc biệt đối với hình thức thi trắc nghiệm online không cần phải thực hiện trên giấy, mà chúng ta sẽ có những công cụ phần mềm hiện đại để hỗ trợ soạn đề thi cho thí sinh, có thể thực hành trên đó và thậm chí có cả tính năng tự động chấm điểm hoặc báo điểm, kết quả ngay cho thí sinh sau khi hoàn thành bài thi. Đa số các công cụ hỗ trợ thi trắc nghiệm trực tuyến đều được cài đặt online, họ sẽ cài đặt thêm một phần mềm quản lý thi trực tuyến khi bạn thiết kế website cho trường học, giúp tổ chức sử dụng một nền tảng duy nhất cho giới thiệu và quản lý nghiệp vụ.

Ưu điểm và nhược điểm của hình thức thi trắc nghiệm

Thi trắc nghiệm là một hình thức thi đánh giá năng lực, kiến thức của thí sinh bằng rất nhiều câu hỏi được chia thành 3 loại bao gồm: Loại quan sát (giúp xác định thái độ, kỹ năng, nhận thức chẳng hạn đưa ra cách giải quyết vấn đề trong một tình huống đang được nghiên cứu); Loại vấn đáp (khả năng phản ứng và tương tác giữa người chấm và người học); Loại viết ( thường được dùng nhiều nhất, kiểm tra tư duy, kiến thức). Như những loại hình thức thi khác, việc thi trắc nghiệm cũng tồn tại những điểm mạnh và những mặt yếu.

Ưu điểm: Rút ngắn thời gian chấm thi, cho ra kết quả nhanh chóng và chính xác hơn do đáp án được được cài đặt sẵn, không để thí sinh hồi hộp đợi chờ kết quả lâu, tăng tốc độ phán đoán và suy luận vấn đề, tiết kiệm thời gian và nhân lực triển khai thi đồng thời có thể áp dụng một số công nghệ như phần mềm quản lý thi online trong hình thức thi này.

Nhược điểm: Thật chất đối với hình thức này sẽ khó mà đánh giá khách quan thực lực của các thí sinh do sẽ tồn tại yếu tố may rủi, thí sinh vẫn có cơ hội “ăn may” dù chỉ là đánh kết quả ngẫu nhiên như kiểu “hên xui”. Hơn nữa hình thức này sẽ khó kiểm tra được kiến thức chuyên sâu của thí sinh do nó sẽ chủ yếu tập trung vào khối lượng kiến thức bao quát hơn.

Top phần mềm thi trắc nghiệm trực tuyến, tạo đề thi online

Hệ thống này là một sản phẩm công nghệ tiên tiến được nghiên cứu kỹ càng và phát triển không ngừng trong 10 năm qua. Hệ thống phần mềm này hiện còn được tích hợp tiện ích trong việc dạy và bán khóa học online, cấp chứng chỉ trực tuyến khi sử dụng gói thiết kế website học trực tuyến. Đó cũng là lý do vì sao phần mềm luôn được tin dùng ở nhiều trung tâm, cơ sở giáo dục trong nhiều năm qua.

Để tham khảo chi tiết về tính năng, gói phần mềm Mona eLMS, bạn có thể truy cập vào đường link: https://mona.media/phan-mem-quan-ly-truong-hoc-giao-duc-lms/

Hoặc liên hệ trực tiếp với công ty TNHH Mona Media:

Khi nhắc đến phần mềm soạn đề thi trắc nghiệm trực tuyến thì không thể nào bỏ qua cái TestPro – một trong những phần mềm được tin dùng và sử dụng nhiều nhất hiện nay. Phần mềm này được nghiên cứu và cho ra đời bởi một nhóm các chuyên gia về lĩnh vực Công nghệ thông tin của trường ĐHSPKT Hưng Yên từ năm 2005, khoảng thời gian đầu khi Bộ Giáo dục vừa duyệt cho phép áp dụng thi trắc nghiệm vào cả thi THPT và thi Đại học, Cao đẳng.

Dưới sự thành công nhất định của phiên bản ra mắt đầu tiên, các kỹ sư không ngừng nỗ lực phát triển và nâng cấp tính năng cũng như vượt trội trong những phiên bản hoàn thiện hơn, và gần nhất là phiên bản phần mềm TestPro 7.0, đã push nó trở thành một phiên bản phần mềm thi trắc nghiệm được ưa chuộng nhất hiện nay.

McMix là phần mềm hỗ trợ tạo đề thi trắc nghiệm cho các đơn vị, tổ chức giáo dục, trường học, hay giáo viên có nhu cầu muốn thiết lập một kỳ thi trắc nghiệm với những thao tác đơn giản bằng cách trộn ngẫu nhiên các câu hỏi trắc nghiệm. Giáo viên hay cả học sinh đều có thể sử dụng phần mềm này để kiểm tra kiến thức, hoặc có thể tự mình xây dựng các đề thi trắc nghiệm để ôn thi nhằm tập làm quen với các dạng đề thi trắc nghiệm phổ biến.

Điểm cộng lớn nhất của phần mềm này đó chính là được sử dụng hoàn toàn miễn phí do nó được trích ra từ phần mềm McBANK (trong bộ McTest) nhằm cung cấp hệ thống miễn phí cho người dùng và không giới hạn thời gian truy cập, số lượng câu hỏi, môn thi hay số lượng đề thi. Tuy nhiên, vì là phiên bản free nên McMix chỉ có chức năng giới hạn cho phép trộn một đề thi trắc nghiệm có sẵn, nhập đề thi từ file Word vào McMix bằng thao tác copy-paste. Ngoài ra thì phần mềm sẽ bị mặt hạn chế khi bị khuyết những chức năng khác.

Phần mềm thi trắc nghiệm iTest được “chào sân” cách đây đã 15 năm do Lê Đình Thanh là nhà sáng lập. Đây là một hệ thống phần mềm cung cấp tính năng tạo đề thi và thực hành thi trắc nghiệm online trên mạng, trên máy tính, kho lưu trữ ngân hàng đề thi và các câu hỏi kiến thức được cập nhất, phần mềm khảo thí. Phần mềm này thích hợp dành cho các đơn vị đào tạo giáo dục, từ trung học cơ sở đến đại học, dạy nghề, hay các cơ sở “lò” luyện thi ,sát hạch chuyên môn,…thậm chí từng cá nhân thí sinh cũng sử dụng được để tự tạo ôn tập và bổ sung kiến thức.

Hệ thống được phát triển dựa theo triển khái của mô hình client-server, hoạt động được trên các mạng LAN, WAN và Internet. Cũng tương tự như các phần mềm đề cập trên là TestPro, iTest sở hữu hàng loạt các tính năng ưu việt nổi trội như chọn lọc và biên tập các câu hỏi, tạo đề thi ngẫu nhiên, trộn câu hỏi, mở phòng thi, phân quyền danh sách thi, tự động căn thời gian, chế độ chấm điểm tự động, hệ thống quản lý ngân hàng đề thi, tính năng bảo mật,…iTest còn phát triển hỗ trợ ở nhiều ngôn ngữ khác nhau và thoải mái chạy trên mọi trình duyệt hiện hành, giúp bạn dễ dàng sử dụng dù trong hoàn cảnh thế nào.

Thêm một sự lựa chọn trong các phần mềm soạn đề cũng như tạo bài thi trắc nghiệm online hữu hiệu đó là AZTest, phần mềm được cải tiến và đầu tư do Công ty TNHH phát triển và dịch vụ Nguồn Mở Thuận Đức cho ra đời hướng bất kỳ mọi đối tượng dịch vụ nào đang có nhu cầu.

Một gợi ý tiếp theo không kém phần hấp dẫn cho top phần mềm này đó chính là hệ thống phần mềm trắc nghiệm ED Quiz vừa hiệu quả lại vừa tiện lợi, hiện nó đang được sử dụng rộng rãi dùng cho các kì thi cuối khóa của một số môn học bằng hình thức trắc nghiệm căn thời gian trên máy tính. Điểm hay của phần mềm này đó chính là dung lượng nhỏ, chỉ khoảng 900 kb và không cần cài đặt khi sử dụng phần mềm.

Hệ thống hỗ trợ chức năng trộn các câu hỏi ngẫu nhiên kèm theo đáp án trong đề thi mà không giới hạn số lượng câu hỏi, cho phép xóa các dữ liệu thô ra khỏi bộ nhớ của máy tính. Tuy vậy, ED Quiz có mặt hạn chế ở số lượng đáp án trong một câu ( chỉ cho phép từ 2-5 đáp án) , chỉ xử lý định dạng dưới dạng Winword . Nhưng xét cho cùng thì đây cũng là một phần mềm hỗ trợ giáo dục hữu ích cho các kỳ thi thuộc dạng quy mô vừa và nhỏ tại các trường học hoặc trung tâm hiện nay.

Vi tính 5.4pr là một phần mềm thi trắc nghiệm miễn phí cho người dùng trải nghiệm trên những tính năng nổi trội đến những tiện ích mang lại hiệu quả cao trong quá trình sử dụng. Khi dùng phần mềm này , bạn có thể dễ dàng soạn thảo trên OpenOffice 2.3 hoặc 3.0. Tính năng tạo đề kết hợp trắc nghiệm và tự luận. Đây là điều rất cần thiết và phù hợp với các phương pháp đánh giá kiểm tra trên lớp của giáo viên cũng như yêu cầu mới đề cao của Bộ GD&ĐT. Đây là cũng là một trong những phần mềm đáng quan tâm hỗ trợ giúp người học làm quen dần với hình thức học và thi trắc nghiệm online.

Cungthi.vn được phát minh ra với sứ mệnh mong muốn mang đến cho người dùng sở hữu một công cụ hữu ích, giúp các thầy cô giảng viên có thể dễ dàng hơn trong việc tạo và quản lý kho ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, tính năng cho phép thiết lập các bài giảng online cũng như các đề thi trực tuyến. Nhằm phục vụ, nâng cao chất lượng trong việc giảng dạy. Các bạn học sinh, sinh viên, học viên cũng có thể truy cập nhanh chóng và dễ dàng để tiếp cận các bài giảng hay thực hiện các bài thi kiểm tra trên mọi thiết bị. Với phần mềm này, người dùng cũng có thể dễ dàng sở hữu cho mình một kênh giảng dạy và tạo đề thi trắc nghiệm trực tuyến hay xuất bản các đề thi trắc nghiệm ra giấy.

Phần mềm cuối cùng và mang nét đặc trưng riêng mới lạ trong top này đó chính là Test365. Đây là một hệ thống thi trắc nghiệm tổng thế chuyên dùng trong các doanh nghiệp cũng như trung tâm đào tạo hay sát hạch chuyên môn đi kèm với nhiều tính năng như: Bảo mật dữ liệu, dễ dàng tạo ra các kì thi , không cần thiết phải cài đặt phần mềm, chấm thi tự động và xem kết quả ngay, tương thích với nhiều loại thiết bị và nền tảng hiện đại như máy tính, laptop, máy tính bảng, smartphone,…hỗ trợ nhiều loại tài khoản cho việc quản trị.

Test365 chính là một phần mềm hữu dụng cho nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là khâu tuyển dụng nhân sự, đào tạo nghiệp vụ, đánh giá sát hạch định kỳ nhân viên.

Kết luận:

Bạn đang xem bài viết Đáp Án Phần Thi Trắc Nghiệm Thi “Tìm Hiểu Dịch Vụ Công Trực Tuyến”. / 2023 trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!