Xem Nhiều 12/2022 #️ Đáp Án Môn Lịch Sử Thpt Quốc Gia 2022. Đáp Án Môn Sử. Đáp Án Sử Đầy Đủ Nhất / 2023 # Top 18 Trend | Phusongyeuthuong.org

Xem Nhiều 12/2022 # Đáp Án Môn Lịch Sử Thpt Quốc Gia 2022. Đáp Án Môn Sử. Đáp Án Sử Đầy Đủ Nhất / 2023 # Top 18 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đáp Án Môn Lịch Sử Thpt Quốc Gia 2022. Đáp Án Môn Sử. Đáp Án Sử Đầy Đủ Nhất / 2023 mới nhất trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cập nhật đầy đủ, chính xác đề thi và gợi ý đáp án môn Lịch sử các phụ huynh và các em học sinh tham khảo.

Đáp án môn Lịch sử kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia 2020 – tất cả các mã đề (cập nhật)

Đề thi môn Lịch sử kỳ thi THPT Quốc gia 2020 (cập nhật)

Theo thống kê của Bộ GD&ĐT, cả nước có 900.079 thí sinh đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT 2020. Trong ngày làm thủ tục dự thi, có 32.229 thí sinh không có mặt, chiếm tỉ lệ 3,58%.

Đây là kỳ thi đặc biệt nhất bởi nó diễn ra trong bối cảnh dịch Covid-19 đang bùng phát lần thứ 2 tại Việt Nam. Để đảm bảo an toàn và phòng tránh dịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định chia kỳ thi tốt nghiệp THPT 2020 làm 2 đợt. Đợt 1 với những địa phương không trong diện cách ly xã hội trong hai ngày 9 – 10/8.

Thí sinh ở địa phương cách ly xã hội hoặc thuộc diện F1 (phải cách ly tập trung), F2 (tiếp xúc F1) thì Bộ sẽ tổ chức thi sau. Bộ sẽ chỉ đạo các đại học có phương án tuyển sinh phù hợp với những học sinh thi đợt sau.

Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2020 gồm 3 bài thi độc lập (toán, ngữ văn, ngoại ngữ) và 2 bài thi tổ hợp. Bài thi tổ hợp khoa học tự nhiên (gồm các môn thành phần lý, hóa, sinh) và bài thi khoa học xã hội (sử, địa, giáo dục công dân với thí sinh học chương trình giáo dục THPT; sử, địa với thí sinh học chương trình giáo dục thường xuyên). Trong đó, chỉ có bài thi ngữ văn thi theo hình thức tự luận, các bài còn lại thi theo hình thức trắc nghiệm.

Thí sinh chỉ được phép mang vào phòng thi các vật dụng: Bút viết, bút chì, compa, tẩy, thước kẻ, thước tính; máy tính bỏ túi không có chức năng soạn thảo văn bản, không có thẻ nhớ; Atlat Địa lí Việt Nam đối với môn thi Địa lí (không có đánh dấu hoặc viết thêm bất cứ nội dung nào khác) do NXB Giáo dục Việt Nam phát hành; các loại máy ghi âm, ghi hình chỉ có chức năng ghi thông tin nhưng không thể truyền và nhận được thông tin, tín hiệu âm thanh, hình ảnh trực tiếp nếu không có thiết bị hỗ trợ khác.

Đáp Án Mô Đun 2 Môn Lịch Sử (Thpt) / 2023

Đáp án Mô đun 2 Môn Lịch sử (THPT), Đáp ứng yêu cầu của thầy cô, em cập nhật đáp án Đáp án Mô đun 2 Môn Lịch sử (THPT) Sẽ giúp thầy cô tham khảo..

Đáp án Mô đun 2 Môn Lịch sử (THPT)

Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.

Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.

Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

Tăng cường dạy học, giáo dục phân hóa.

Tạo môi trường để học sinh chủ động kiến tạo kiến thức.

Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.

Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.

Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.

Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.

Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.

Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

Đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại của nội dung dạy học.

Kiểm tra, đánh giá theo năng lực. 6. Chọn đáp án đúng nhất Chọn phương án phù hợp để điền vào chỗ trống.Xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực được xem xét là ………… các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực

chiều hướng lựa chọn và sử dụng

bối cảnh lựa chọn và sử dụng

yêu cầu lựa chọn và sử dụng

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học hình thành và phát triển kĩ năng thực hành; phát triển khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống.

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học giúp HS nâng cao khả năng ghi nhớ và tái hiện kiến thức.

a. Chiều hướng lựa chọn và sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực không tách rời nhau mà bổ sung cho nhau trong quá trình phát triển phẩm chất, năng lực người học.

b. Giáo viên cần lựa chọn và sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực theo một chiều hướng nhất định.

c. Để phát triển phẩm chất, năng lực người học, giáo viên không cần theo xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực.

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; phát triển tư duy sáng tạo ở học sinh.

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học rèn luyện phương pháp học, hình thành kĩ năng tự học, kĩ năng nghiên cứu khoa học.

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; phát triển tư duy sáng tạo ở học sinh.

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học rèn luyện phương pháp học, hình thành kĩ năng tự học, kĩ năng nghiên cứu khoa học.

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học hình thành và phát triển kĩ năng thực hành; phát triển khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống.

Đáp án Modul 2 Môn Lịch sử (THPT)

1. Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS.

2. Vận dụng các PPDH một cách linh hoạt, sáng tạo.

3. Dạy học lấy giáo viên làm trung tâm.

4. Các hình thức tổ chức dạy học được thực hiện một cách đa dạng và linh hoạt.

5. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học.

6. Dạy học tích hợp.

1, 2, 4, 6

1, 2, 3, 4, 5

2, 3, 5, 6

Giáo viên cần phải có chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử và sách giáo khoa các lớp đầy đủ.

Giáo viên cần phải có hiểu biết về chương trình môn học; về bản chất, ưu điểm và hạn chế của các phương pháp và kĩ thuật dạy học.

Sở Giáo dục và Đào tạo và nhà trường cần chú ý đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm cho giáo viên, tăng lương và giảm giờ dạy cho họ.

Tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, không nên sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống.

Nên lựa chọn các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực và các hình thức tổ chức dạy học theo cặp và theo nhóm.

Thiết kế, tổ chức chuỗi hoạt động học cần hướng đến việc lấy HS làm trung tâm, tạo cơ hội cho HS bộc lộ các phẩm chất và năng lực.

Tăng cường tổ chức hoạt động cho HS tham gia

Yêu cầu HS tự học là chính

Tập trung đánh giá khả năng thực hành, giải quyết vấn đề của HS

1. Thiết kế, tổ chức chuỗi hoạt động học cần hướng đến việc lấy HS làm trung tâm

2. Cần căn cứ vào bối cảnh giáo dục thực tiễn ở nhà trường và địa phương để lựa chọn, sử dụng PPDH, KTDH phù hợp

3. Cần tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại đáp ứng với sự phát triển của khoa học Lịch sử.

4. Đa dạng hoá các PPDH, KTDH

5. Thiết kế các nhiệm vụ học tập từ đơn giản đến phức hợp, tăng dần độ khó.

1, 2, 3, 4

2, 3, 4, 5

1-c, 2-d, 3-a, 4-b

1-b, 2-d, 3-a, 4-c

1-b, 2-c, 3-a, 4-d 7. Chọn đáp án đúng nhất Câu 7. Hãy chọn phương án phù hợp nhất để điền vào chỗ trống sau:

“….. là PPDH trong đó dưới sự hướng dẫn của GV, thông qua các hoạt động, HS tự tìm tòi, khám phá, phát hiện ra tri thức mới trong nội dung môn học”.

Dạy học dựa trên dự án

Dạy học giải quyết vấn đề

Dạy học thực hành

1-c, 2-a, 3-b, 4-e, 5-d

1-e, 2-a, 3-b, 4-c, 5-d

1-e, 2-b, 3-a, 4-c, 5-d

1. Dạy học giải quyết vấn đề.

2. Dạy học dựa trên dự án.

3. Dạy học trực quan.

4. Dạy học hợp tác.

1 và 2

3 và 4

1 và 3

Đặc điểm nội dung dạy học.

C. Sở thích của giáo viên.

D. Phương tiện, thiết bị của nhà trường.

Đáp án Module 2 Môn Lịch sử (THPT)

B. (1) chi tiết, (2) học sinh, (3) giáo viên

C. (1) tổng quát, (2) bối cảnh, (3) giáo viên

(nhiều đáp án đúng)

A. Quan điểm xây dựng chương trình tổng thể và chương trình môn học.

B. Nhu cầu, nguyện vọng của phụ huynh.

C. Đặc điểm của các phương pháp, kĩ thuật dạy học.

D. Tiềm năng của HS và khả năng tổ chức hoạt động của HS.

A. Tạo cơ hội tốt nhất cho tập thể học sinh, nhóm học sinh và từng học sinh tự tin tham gia các kì thi đánh giá trên diện rộng.

B. Tạo cơ hội tốt nhất cho tập thể học sinh, nhóm học sinh và từng học sinh hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi.

C. Tạo không khí học tập vui vẻ, thoải mái để học sinh và giáo viên thực hiện hiệu quả các hoạt động học tập trong môn học và hoạt động giáo dục.

A. mức độ phù hợp của việc chọn và sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp.

B. mức độ học sinh đạt được kết quả trong các bài đánh giá.

C. mức độ hài lòng của phụ huynh, học sinh và giáo viên khi triển khai chương trình.

A. Đánh giá bối cảnh giáo dục.

B. Phác thảo các kịch bản sư phạm dự kiến.

C. Lựa chọn các phương pháp và kĩ thuật dạy học.

B. 2, 4, 1, 3

C. 1, 2, 4, 3

A. Dạy học trực quan

B. Dạy học giải quyết vấn đề

C. Dạy học hợp tác

A. Dạy học trực quan.

B. Kĩ thuật K-W- L.

C. Dạy học giải quyết vấn đề.

B. 1-b, 2-a, 3-d, 4-c

C. 1-a, 2-d, 3-b, 4-c

B. 1-a, 2-b, 3-d, 4-c

C. 1-b, 2-d, 3-a, 4-d

D. 1-b, 2-a, 3-c, 4-d

Nộp Kế hoạch bài dạy Modul 2 Lịch sử THPT

– Hướng dẫn làm bài tập:

+ Lựa chọn, sử dụng PP, KTDH theo quy trình đã tìm hiểu.

+ Thể hiện việc lựa chọn, sử dụng, PP, KTDH thông qua chuỗi hoạt động học.

+ Tự đánh giá và đánh giá chéo cho đồng nghiệp bằng cách nhận xét và sử dụng tiêu chí trong Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH.

– Hướng dẫn chấm bài tập:

– Công cụ nộp bài tập: Chức năng nộp file lên hệ thống (học viên có thể nộp nhiều lần và không xoá phiên bản cũ). Cho phép GVSPCC đánh giá, nhận xét.

Lựa chọn, sử dụng PP và KTDH

Tải xuống Kế hoạch bài dạy Mô đun 2 Lịch sử THPT

KẾ HOẠCH DẠY HỌC BÀI 23: KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM (1973 – 1975) Thời lượng: 2 tiết I.MỤC TIÊU

+Tình hình, nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc và miền Nam sau hiệp định Pari 1973.

+ Nắm những nét chính về tình hình MN sau hiệp định Pari, về Hội nghị lần thứ 21 của BCH TW Đảng và chiến thắng Phước Long.

+ Nắm được thời cơ, Chủ trương kế hoạch giải phóng miền Nam

+ Diễn biến, kết quả cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975.

+ Nêu được ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

+ Lí giải tại sao hội nghị TW lần thứ 21 xác định con đường phát triển của cách mạng miền Nam.

+ Hiểu được sự đúng đắn, sáng tạo của chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam; tình hình so sánh lực lượng ta đã mạnh hơn địch; Ý nghĩa của chiến dịch Tây Nguyên.; Hiểu ý nghĩa của chiến dịch Huế – Đà Nẵng

+ Rút ra được ý nghĩa của chiến thắng Phước Long.

+ Giải thích được vị trí của chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế- Đà Nẵng trong kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam; Phân tích được nghệ thuật quân sự của chiến dịch Tây Nguyên

+ So sánh chiến dịch Hồ Chí Minh với chiến dịch Điện Biên Phủ.

+ Rút ra thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước? Nguyên nhân quyết định nhất? Vì sao?

+ Nghệ thuật chỉ đạo tài tình của Đảng ta trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy 1975

+ Rút ra bài học kinh nghiệm đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay.

– Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện, năng lực hợp tác, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực thực hành bộ môn…

– Năng lực đặc thù:

+ Năng lực tái hiện hiện tượng sự kiện lịch sử dân tộc qua kỹ năng thu nhận kiến thức quá trình miền Nam đấu tranh chống bình định, lấn chiếm, tạo thế và lực hướng tới giải phóng hoàn toàn Miền Nam; Giải phóng miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ cho tổ quốc; Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

+ Năng lực thực hành bộ môn: khai thác sử dụng tư liệu gốc, tranh ảnh, lược đồ lịch sử của các chiến dịch lịch sử.

+ Đánh giá, so sánh, phân tích để thấy được sự khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh với chiến dịch Điện Biên Phủ; Phân tích được nghệ thuật chỉ đạo tài tình của Đảng ta trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

– Vận dụng kiến thức lịch sử đã học để giải quyết vấn đề thực tiễn: biết cách tìm hiểu thông tin lịch sử về các nhân vật lịch sử trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.

Phẩm chất: Chăm chỉ, yêu nước, trách nhiệm

Tích cực đọc sách báo, tài liệu, thu thập thông tin từ các phương tiện để mở rộng hiểu biết về cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.

– Máy tính, máy chiếu

– Một số hình ảnh, lược đồ về cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.

– Các tư liệu về cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.

– Các phiếu học tập

– Các nhóm HS tìm hiểu về kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam và cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.

– Phân công hoạt động nhóm (5-7 HS/nhóm)

+ Nhóm 1: Nội dung của kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam. Chỉ ra tính đúng đắn và nhân văn của kế hoạch.

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về chiến dịch Tây Nguyên.

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về chiến dịch Huế- Đà Nẵng.

+ Nhóm 4: Tìm hiểu về chiến dịch Hồ Chí Minh.

– Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

Nội dung: Cho HS nghe bài hát Tiến về Sài Gòn – Nhạc sĩ Lưu Hữu Phước

Sản phẩm học tập

– Âm hưởng mạnh mẽ, hào hùng thể hiện cho tinh thần, khí thế của quân ta trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.

– GV đánh giá, nhận xét và dẫn vào bài: Sau khi Hiệp định Pari được kí kết tình hình miền Nam thay đổi mau lẹ, căn cứ vào đó Đảng ta đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam thống nhất đất nước. Vậy Đảng ta đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam ra sao? Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 diễn ra như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ trả lời những câu hỏi đó.

? Bài hát tên là gì, do nhạc sĩ nào sáng tác, cảm nhận của em khi nghe bài hát.

Nội dung 1. Tình hình nước ta sau Hiệp định Pari năm 1973 .

Nêu được tình hình nước ta sau Hiệp định Pari

Thuận lợi và khó khăn của nước ta sau Hiệp định Pari năm 1973.

Nhiệm vụ cách mạng và chủ trương của Đảng.

Những thắng lợi của nhân dân hai miền Nam- Bắc.

*Thuận lợi:

+Với Hiệp định Pari năm 1973, cách mạng nước ta đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho Mĩ cút, tạo thế và lực mới để tiến lên đánh cho Ngụy nhào.

+ Tại miền Nam lực lượng thay đổi có lợi cho cách mạng.

+ Tại miền Bắc hòa bình được lập lại, tăng cường chi viện cho miền Nam, Lào, Campuchia.

* Khó khăn

+ + Liên tiếp mở những cuộc hành quân “bình định – lấn chiếm” vùng giải phóng Quân ngụy tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”.

* Thắng lợi của nhân dân hai miền Nam- Bắc.

– 7 – 1973, BCHTW Đảng họp hội nghị lần thứ 21, hội nghị nhấn mạnh trong bất cứ tình hình nào cũng phải tiếp tục con đường CM bạo lực, phải nắm vững chiến lược tiến công, kiên quyết đấu tranh trên cả 3 mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao.

– 6/1/1975 Chiến thắng Phước Long có ý nghĩa quan trọng được coi là đòn trinh sát chiến lược của ta. Là cơ sở quan trọng để Bộ Chính trị đưa ra chủ trương kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.

– GV giao nhiệm vụ: Học sinh đọc phần 1 trong SGK để tự tìm hiểu khám phá kiến thức theo nội dung vấn đề giáo viên đưa ra.

+ Những thuận lợi và khó khan của nước ta sau hiệp định Pari.

+ Những thắng lợi của cách mạng hai miền.

– HS thực hiện nhiệm vụ và báo cáo kết quả.

Giải phóng hoàn toàn miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc

b.Nội dung

Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 được thực hiện bằng 3 đòn tấn công chiến lược: Chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế-Đà Nẵng, chiến dịch Hồ Chí minh.

Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 với 3 chiến dịch: Tây Nguyên; Huế – Đà Nẵng; HCM.

* Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam

– Cuối 74- đầu 75 so sánh lực lượng thay đối mau lẹ có lợi cho CM. Bộ chính trị TW đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn MN trong 2 năm 75-76.

-HN nhấn mạnh, cả năm 75 là thời có, nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 75 thì lập tức giải phóng hoàn toàn MN trong năm 75.

-Cần phải tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.

Nhóm 1: Hình ảnh về Hội nghị Bộ Chính trị

* Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975

– Chiến dịch Tây Nguyên (4/3-24/3/1975)

+ Ngày 4/3, ta đánh nghi binh ở Playku, Kontum

+ Ngày 10/3, ta tấn công Buôn ma Thuột.

+ Ngày 24/3, chiến dịch kết thúc thắng lợi.

+ Ý nghĩa: Chuyển cuộc kháng chiến chống mĩ từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công trên toàn chiến trường.

Nhóm 2: Hình ảnh về chiến dịch Tây Nguyên

Hình ảnh địch rút chạy khỏi Tây Nguyên Nguyễn Văn Thiệu

– Chiến dịch Huế- Đà Nẵng (21/3-29/3).

+ Ngày 25/3, ta tiến vào cố đô Huế.

+ Ngày 26/3, giải phóng cố đô Huế và tỉnh Thừa Thiên.

+ Ngày 29/3, giải phóng Đà Nẵng.

+ Ý nghĩa: Đưa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân ta sang thế áp đảo hoàn toàn.

Nhóm 3: Hình ảnh Lược đồ chiến dịch Huế- Đà Nẵng

– Chiến dịch Hồ Chí minh (26/4-30/4)

+ Cuối tháng 3, Bộ Chính trị, Trng ương Đảng khẳng định: thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975, quyết định ở chiến dịch Sài Gòn- Gia Định.

+ 17h ngày 26/4, quân ta nổ súng ở đầu chiến dịch Hồ Chí minh.

+ 10h45 phút ngày 30/4, Sài Gòn được giải phóng, chiến dịch Hồ Chí minh kết thúc thắng lợi.

+ Ý nghĩa: tạo điều kiện để giải phóng hoàn toàn miền Nam.

Nhóm 4: Hình ảnh về chiến dịch Hồ Chí Minh

Giáo viên cung cấp cho học sinh phim tư liệu về Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975, khoảng 7 phút

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin mục III, sgk từ trang 192-196, hoạt động nhóm thực hiện yêu cầu

+ Nhóm 1: Nội dung của kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam. Chỉ ra tính đúng đắn và nhân văn của kế hoạch.

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về chiến dịch Tây Nguyên.

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về chiến dịch Huế- Đà Nẵng.

+ Nhóm 4: Tìm hiểu về chiến dịch Hồ Chí Minh.

Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm, học sinh trong lớp lắng nghe và bổ sung.

b.Nội dung

Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước

c.Sản phẩm học tập. – Nguyên nhân thắng lợi Nguyên nhân chủ quan:

Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước

Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

Nguyên nhân khách quan:

+ Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ đúng đắn sáng tạo.

+ Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, đoàn kết chiến đấu dũng cảm. có hậu phương miền Bacư không ngừng lớn mạnh

+ Có sự phối hợp đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương;

Nguyên nhân quan trọng nhất: Sự lãnh đạo của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

+ Kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mỹ và 30 năm chiến tranh GPDT và bảo vệ tổ quốc

+ Chấm dứt ách thống trị của CNĐQ trên đất nước ta.

Đối với thế giới:

+ Hoàn thành cuộc cách mạng DTCĐN trong cả nước, thống nhất đất nước.

+ Mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc : độc lập, thống nhất, đi lên CNXH

– Tác động mạnh đến tình hình nước Mỹ và thế giới.

– Cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới.

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin mục IV, sgk trang 197, thực hiện yêu cầu

Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Nguyên nhân nào là quan trọng nhất?

Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

– Học sinh hoạt động cá nhân.

– Giáo viên yêu cầu 2 học sinh bày sản phẩm , học sinh trong lớp lắng nghe và bổ sung.

*Câu hỏi trắc nghiệm:

+ Làm tự luận.

Câu 1: Gây tâm lí hoang mang, tuyệt vọng trong ngụy quân, đưa cuộc tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân ta tiến lên một bước với sức mạnh áp đảo. Đó là ý nghĩa của

chiến thắng Tây Nguyên. B. chiến thắng Huế- Đà Nẵng.

chiến thắng Phước Long. D. chiến thắng Hồ Chí Minh.

Câu 2: Tháng 1- 1975, quân dân Việt Nam đã giành thắng lợi trong chiến dịch nào?

Câu 3: Thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta sang giai đoạn

phản công. B. tiến công trực diện.

tổng tiến công. D. phản công trên toàn chiến trường.

Câu 4: Thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mĩ thừa nhận sự thất bại hoàn toàn trong loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam Việt Nam?

Hiệp định Pari năm 1973.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1968.

Trận ” Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.

Câu 5. Trong chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975, lực lượng chính trị giữ vai trò

hỗ trợ lực lượng vũ trang. B. quyết định thắng lợi.

nòng cốt. D. xung kích.

Câu 6: Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên (T3/1975) là ở

KonTum. B. Playku. C. Buôn Ma Thuột D. Đắc Lacsak.

Câu 7. Chiến dịch nào đã kết thúc thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền NamViệt Nam?

Câu 8: “được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc”, là chiến thắng nào của dân tộc Việt Nam?

Cách mạng tháng Tám năm 1945.

Chiến thắng Điện Biện Phủ năm 1954.

Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.

Kháng chiến chống Mĩ cứu nước thắng lợi.

Câu 9: Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh(1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về

sự huy động cao nhất lực lượng. B. kết cục quân sự.

mục tiêu tiến công. D. quyết tâm giành thắng lợi.

2.4. Hoạt động vận dụng (5′)

Câu 10: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 tháng 7 năm 1973 đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa.

hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

chuyển sang giai đoạn đấu tranh hòa bình để thống nhất đất nước.

+ Làm tự luận.

Câu 1. Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước thắng lợi ” mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc”. Nêu quan điểm của bản thân về nhận định đó.

Câu 2. So sánh chiến dịch HCM và chiến dịch ĐBP với các tiêu chí sau:

Kết nối với chúng tôi

Chúng tôi luôn cởi mở với các vấn đề, câu hỏi và đề xuất của bạn, vì vậy hãy liên hệ với chúng tôi. Đây là trang tài liệu miễn phí mà chúng tôi cung cấp và chúng tôi sẽ không tính phí bạn một đồng nào, Nhưng xin lưu ý rằng chúng tôi nhận được hàng trăm email mỗi ngày và chúng tôi không thể trả lời từng email một. Nhưng hãy yên tâm, chúng tôi đã đọc mọi tin nhắn mà chúng tôi nhận được. Đối với những người mà chúng tôi đã giúp đỡ, vui lòng quảng bá bằng cách chia sẻ bài đăng của chúng tôi với bạn bè của bạn hoặc chỉ cần thích trang Facebook của chúng tôi . Thank you!

ID bài viết: LSPT15102016

Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Lịch Sử (24 Mã Đề) Có Đáp Án / 2023

Cập nhật mới nhất nội dung đề thi và đáp án môn Lịch Sử thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2020 dành cho các em học Sử 2K2 tham khảo và thực hiện so kết quả nhanh nhất.

1. Đáp án chính thức 2020 môn Lịch Sử của Bộ GDĐT

Bộ giáo dục đã chính thức công bố đáp án môn Sử 2020, mời các bạn tham khảo bảng đáp án sau:

2. Đáp án đề thi THPT quốc gia 2020 môn Sử chính xác nhất

Mời các bạn cùng tham khảo lời giải chi tiết chữa đề sử thpt quốc gia 2020 do đội ngũ chuyên gia giải đề của chúng tôi thực hiện. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử năm 2020 chính thức từ Bộ giáo dục sẽ được chúng tôi cập nhật ngay khi có thông tin.

2.1. Đáp án sử THPT 2020 mã đề 301

2.2. Đáp án sử THPT quốc gia 2020 mã đề 302

2.3. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Sử mã đề 303

2.4. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Sử mã đề 304

2.5. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Sử mã đề 305

2.6. Đáp án sử THPT quốc gia 2020 đề 306

2.7. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Sử mã đề 307

2.8. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Sử mã đề 308

2.9. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Sử mã đề 309

2.10. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Sử mã đề 310

2.11. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Sử mã đề 311

2.12. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Sử mã đề 312

2.13. Đáp án sử THPT quốc gia 2020 đề 313

2.14. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Sử mã đề 314

2.15. Đáp án sử THPT quốc gia 2020 đề 315

2.16. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Sử mã đề 316

2.17. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Sử mã đề 317

2.18. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Sử mã đề 318

2.19. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Sử mã đề 319

2.20. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Sử mã đề 320

2.21. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Sử mã đề 321

2.22. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Sử mã đề 322

2.23. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Sử mã đề 323

2.24. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Sử mã đề 324

3. Đề thi THPT quốc gia 2020 môn Lịch Sử mới nhất

3.1. Đề môn Lịch Sử thi THPT quốc gia năm 2020 mã đề 321

Câu 1: Chiến thắng Việt Bắc thu-đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã

A. làm thất bại chiến tranh tổng lực.

B. bảo vệ an toàn cơ quan đầu não kháng chiến.

C. làm thất bại chiến tranh đặc biệt.

D. làm thất bại chiến tranh cục bộ,

Câu 2: Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch nào sau đây của thực dân Pháp?

A. Nava.

B. Bôlac.

C. Đỗ Lát đo Tatxinhi.

D. Rove.

Câu 3: Trong khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8-1945), Nhân dân Việt Nam đấu tranh chống kẻ thù nào sau đây?

A. Phát xít Nhật.

B. Thực dân Anh.

C. Trung Hoa Dân quốc.

D. Đế quốc Mĩ.

Câu 4: Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919-1930?

A. Liên minh châu Âu được thành lập.

B. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

C. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

D. Cách mạng vô sản ở Nga thành công.

Câu 5: Nước Cộng hòa Cuba ra đời (ngày 1-1-1959) là kết quả đấu tranh của nhân dân Cuba chống

A. thực dân Pháp.

B. thực dân Anh.

C. thực dân Hà Lan.

D. chế độ độc tài thân Mĩ.

Câu 6: Từ năm 1952 đến năm 1960, kinh tế Nhật Bản có biểu hiện nào sau đây?

A. Suy thoái trầm trọng.

B. Trì trệ kéo dài.

C. Phát triển nhanh.

D. Khủng hoảng nặng nề.

Câu 7: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925-1929) có hoạt động nào sau đây?

A. Tổ chức ám sát trùm mộ phu Badanh.

B. Phát động phong trào “vô sản hóa”.

C. Phát động khởi nghĩa Yên Bái.

D. Phát động nhân dân tổng khởi nghĩa.

Câu 8: Trong phong trào dân chủ 1936-1939, Nhân dân Việt Nam đã

A. tiến hành chiến tranh du kích cục bộ.

B. mít tinh kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động.

C. lập căn cứ địa cách mạng trong cả nước.

D. khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

Câu 9: Luận cương chính trị (tháng 10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương xác định

A. mục tiêu đấu tranh chỉ là các quyền dân chủ.

B. lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân.

C. mục tiêu đấu tranh chỉ là các quyền dân sinh.

D. lãnh đạo cách mạng là giai cấp nông dân.

Câu 10: Tháng 8-1929, An Nam Cộng sản đang ra đời từ sự phân hóa của tổ chức cách mạng nào sau đây?

A. Việt Nam Quốc dân đảng.

B. Hội Liên hiệp thuộc địa.

C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

D. Đảng Dân chủ Việt Nam.

Câu 11: Năm 1949, quốc gia nào sau đây chế tạo thành công bom nguyên tử?

A. Liên Xô.

B. Thụy Sĩ.

C. Thụy Điển.

D. Đan Mạch

Câu 12: Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?

A. Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng.

B. Chỉ tập trung đổi mới về chính trị.

C. Kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội.

D. Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa.

Câu 13: Trong hơn một năm kể từ ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công. Nhân dân Việt Nam đã

A. tiến hành hiện đại hóa đất nước.

B. ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất.

C. Xây dựng chính quyền cách mạng.

D. tiến hành công nghiệp hóa đất nước.

Câu 14: Tại Hà Nội năm 1976, Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên đã quyết định

A. tiến hành đổi mới đất nước.

B. cải cách ruộng đất trong cả nước.

C. Quốc kì là cờ đỏ sao vàng.

D. thành lập Mặt trận Việt Minh.

Câu 15: Một trong những âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam trong thời kì 1954-1975 là

A. chia cắt lâu dài đất nước Việt Nam.

B. biến miền Nam thành thị trường xuất khẩu đuy nhất.

C. biến miền Nam thành căn cứ quân sự duy nhất.

D. biến miền Nam thành đồng minh duy nhất.

Câu 16: Trong những năm 40 của thế kỉ XX, cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại được khởi đầu từ quốc gia nào sau đây?

A. Phần Lan.

B. Thụy Điển.

C. Mỹ

D. Thái Lan.

Câu 17: Trong những năm 1945-1950, nhân dân Ân Độ đấu tranh chống thực dân nào sau đây?

A. Tây Ban Nha.

B. Bồ Đào Nha

C. Anh.

D. Bỉ

Câu 18: Để tăng cường xây dựng hậu phương kháng chiến, trong những năm 1951-1953, Nhân dân Việt Nam tiếp tục thực hiện nhiệm vụ

A. cải cách giáo dục,

B. phát triển kinh tế thị trường.

C. điện khí hóa nông nghiệp.

D. điện khí hóa nông thôn.

Câu 19: Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945, Nhân dân Việt Nam đã

A. xây dựng kinh tế nhà nước.

B. xây dựng nông thôn mới.

C. xây dựng kinh tế tập thể.

D. tham gia các hội Cứu quốc.

Câu 20: Một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp trong những năm 1919-1923 là

A. gửi Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai.

B. soạn thảo Sách lược của Đảng Cộng sản Đông Dương

C. triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.

D. soạn thảo Chính cương của Đảng Cộng sản Đông Dương.

Câu 21: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải

A. ngừng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

B. “xuống thang” chiến tranh trên cả hai miền Nam-Bắc Việt Nam.

C. tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

D. “xuống thang” chiến tranh và kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam.

Câu 22: Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn 1945-1973?

A. Không phải chi ngân sách cho quốc phòng

B. Có nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng cao.

C. Không chạy đua vũ trang với Liên Xô.

D. Không phải viện trợ cho đồng minh.

Câu 23: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Liên Xô không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?

A. Đông Âu.

B. Đông Béclin

C. Đông Đức

D. Tây Đức

Câu 24: Để tập trung vào nhiệm vụ giải phóng dân tộc, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941) đề ra chủ trương

A. thành lập Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào.

B. thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương

C. phát động cao trào kháng Nhật cứu nước

D. tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

Câu 25: Trong thời kì 1919-1930, Nguyễn Ái Quốc đã

A. thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

B. sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam,

C. ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

D. thành lập Nha Bình dân học vụ.

Câu 26: Ngày 6-3-1946, Hiệp định Sơ bộ được ký kết giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp khi

A. Trung Hoa Dân quốc không đồng ý cho Pháp đưa quân ra miền Bắc Việt Nam.

B. quân dân Việt Nam vẫn đang phát triển thể chủ động tiến công

C. Trung Hoa Dân quốc đã thỏa thuận cho Pháp đưa quân ra miền Bắc Việt Nam.

D. Chính phủ Pháp có thiện chỉ giữ gìn nền hòa bình ở Đông Dương

Câu 27. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975

A. Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

B. Miền Bắc đã được giải phóng.

C. Miền Nam chưa được giải phóng.

D. Miền Bắc chưa được giải phóng

Câu 28: Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới (tháng 12-1986) trong tình hình quốc tế đang

có chuyển biến nào sau đây?

A. Liên Xô đang lâm vào cuộc khủng hoảng trầm trọng.

B. Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

C. Các nước ASEAN đã thành những “con rồng” kinh tế châu Á.

D. Xu hướng hòa hoãn Đông-Tây bắt đầu xuất hiện.

Câu 29: Chiến thắng Phước Long (tháng 1-1975) của quân dân Việt Nam cho thấy

A. khả năng can thiệp trở lại của Mĩ rất cao.

B. nhiệm vụ “đánh cho Mi cút” đã hoàn thành.

C. quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.

D. sự suy yếu của quân đội Sài Gòn.

Câu 30: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh

A. Trật tự hai cực lanta đã sụp đổ hoàn toàn.

B. Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

C. Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ.

D. Khối thị trường chung châu Âu đang có nhiều khởi sắc.

Câu 31: Năm 1960, lịch sử châu Phi ghi nhận sự kiện quan trọng nào sau đây?

A. 17 nước ở châu Phi được trao trá độc lập.

B. Ai Cập được trao quyền tự trị.

C. Angiêri được trao quyền tự trị.

D. Libi được trao quyền tự trị.

Câu 32: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của phong trào cách mạng

1930-1931 ở Việt Nam?

A. Pháp tăng cường khủng bố phong trào yêu nước Việt Nam.

B. Phát xít Nhật tăng cường bóc lột nhân dân Đông Dương.

C. Việt Nam chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.

D. Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp gay gắt.

Câu 33: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2-1951) đánh dấu bước

phát triển mới trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng, vì đã

A. quyết định thành lập khối đoàn kết chiến đấu của nhân dân Đông Dương.

B. xác định những nhiệm vụ cơ bản trong tiến trình đi lên chủ nghĩa xã hội.

C. quyết định hoàn thành đồng thời hai nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ.

D. chủ trương hoàn thành cải cách ruộng đất ở vùng tự do ngay trong kháng chiến.

Câu 34: Sự ra đời của Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam năm 1944 là một minh chứng cho

A. thành công trong xây dựng cơ quan chuyên trách chống “giặc dốt” và phổ cập văn hóa.

B. việc thực hiện quan điểm “văn hóa hóa kháng chiến” của Đảng Cộng sản Đông Dương.

C. thành công của chủ trương mở rộng Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

D. tinh thần dân tộc của những người hoạt động trên lĩnh vực văn hóa.

Câu 35: Trật tự hai cực Ianta có điểm khác biệt nào sau đây so với trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai-Oasinhtơn?

A. Được thiết lập tử quyết định của các cường quốc.

B. Có hai hệ thống xã hội đối lập về chính trị.

C. Hình thành gắn với kết cục của chiến tranh thế giới.

D. Bị chi phối bởi quyền lợi của các cường quốc.

Câu 36: Trong thời gian ở Quảng Châu (Trung Quốc) từ năm 1924 đến năm 1927, Nguyễn Ái Quốc có

hoạt động nào sau đây nhằm chuẩn bị cho bước chuyển biến về chất của phong trào giải phóng dân tộc

Việt Nam?

A. Bắt đầu xây dựng lí luận cách mạng theo khuynh hưởng vô sản.

B. Trực tiếp truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc.

C. Khởi đầu tạo dựng các mối quan hệ với cách mạng thế giới.

D. Trực tiếp tạo ra sự phân hóa trong các tổ chức tiền cộng sản.

Câu 37: Phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ 1936-1939 và phong trào giải phóng

dân tộc 1939-1945 ở Việt Nam đều

A. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

B. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

C. sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.

D. hướng tới mục tiêu giải phóng dân tộc.

Câu 38: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) có tác động nào sau đây đến Việt Nam?

A. cơ cấu ngành kinh tế chuyển biến rõ nét hơn.

B. quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ hoàn toàn.

C. tạo điều kiện cho giai cấp công nhân ra đời.

D. tạo cơ sở cho khuynh hướng tư sản xuất hiện.

Câu 39: Thực tiễn các phong trào yêu nước Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918 đã khẳng định

A. vai trò cửa lực lượng trí thức trước yêu cầu khách quan của lịch sử.

B. giai cấp tư sản không đủ khả năng lãnh đạo phong trào dân tộc.

C. lí luận giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản đang hình thành.

D. những điều kiện để thành lập một chính đảng vô sản đang chín muồi.

Câu 40: Năm 1972, Liên Xô và Mĩ kí kết Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) và Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (SALT-1) đã

A. làm cho các khối quân sự đối đầu ở châu Âu bị giải thể hoàn toàn.

B. làm cho toàn cầu hóa trở thành một xu thế trong quan hệ quốc tế.

C. chuyển quan hệ hai nước từ thế đối đầu sang đồng minh chiến lược.

D. góp phần làm giảm tình trạng căng thẳng trong quan hệ quốc tế.

3.2. Đề thi THPT quốc gia năm 2020 môn Sử mã đề 302

3.3. Đề thi THPT quốc gia năm 2020 môn Sử mã đề 305

3.4. Đề thi THPT quốc gia năm 2020 môn Sử mã đề 309

3.5. Đề thi THPT quốc gia năm 2020 môn Sử mã đề 321

3.6. Đề thi THPT quốc gia năm 2020 môn Lịch sử mã đề 323

Đáp Án, Đề Thi Môn Lịch Sử Mã Đề 316 Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022 / 2023

Sáng ngày 10/8, sau khi hoàn thành bài thi Ngữ Văn và Toán vào ngày 9/8, các thí sinh tiếp tục dự thi các Tổ hợp KHTN và Tổ hợp KHXH của THPT Quốc gia 2020. Cụ thể, trong tổ hợp KHXH, bài thi môn Lịch Sử sẽ được thí sinh làm bài đầu tiên.

Các thí sinh sẽ làm bài thi Lịch Sử, nằm trong Tổ hợp KHXH thuộc kỳ thi THPT Quốc gia 2020 với 40 câu hỏi trắc nghiệm trong thời gian 50 phút, bắt đầu tính thời gian làm bài từ 7h30 sáng ngày 10/8.

Theo đánh giá của các giáo viên thì đề thi tham khảo môn Lịch sử năm 2020 của Bộ GD&ĐT không đánh đố thí sinh và có xu hướng an toàn. Tỷ lệ câu hỏi nằm trong phần kiến thức lớp 11, chiếm 10% còn 90% câu hỏi thuộc kiến thức lớp 12.

Môi trường và Đô thị sẽ cập nhật đáp án đề thi nhanh và chính xác nhất môn Lịch sử kỳ thi tốt nghiệp THPT 2020.

Đáp án, đề thi môn Lịch sử THPT quốc gia 2020 mã đề 316:

Bạn đang xem bài viết Đáp Án Môn Lịch Sử Thpt Quốc Gia 2022. Đáp Án Môn Sử. Đáp Án Sử Đầy Đủ Nhất / 2023 trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!