Xem Nhiều 8/2022 # Đáp Án Môn Eg14 # Top Trend | Phusongyeuthuong.org

Xem Nhiều 8/2022 # Đáp Án Môn Eg14 # Top Trend

Xem 17,424

Cập nhật thông tin chi tiết về Đáp Án Môn Eg14 mới nhất ngày 16/08/2022 trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 17,424 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Viện Sư Phạm Kỹ Thuật
  • Đáp Án (答案) – Luân Tang (倫桑)
  • Đáp Án Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 2 Môn Toán
  • Hỏi Đáp Về Adobe Photoshop : 45 Câu Hỏi Thường Gặp !
  • “Điểm vừa đủ” trên đường tiêu dùng là điểm mà tại đó:

    Tiết kiệm của các hộ gia đình bằng 0

    Tiết kiệm của các hộ gia đình bằng đầu tư của các doanh nghiệp.

    Tiêu dùng của các hộ gia đình bằng đầu tư của các doanh nghiệp

    Tiêu dùng của các hộ gia đình bằng tiết kiệm của các hộ gia đình.

    “Điểm vừa đủ” trên đường tiêu dùng là điểm mà tại đó:

    check_box

     Chi tiêu bằng thu nhập (C = Y)

    Tiêu dùng của các hộ gia đình bằng đầu tư của các doanh nghiệp

    Tiết kiệm của các hộ gia đình bằng đầu tư của các doanh nghiệp

    Chi tiêu của các hộ gia đình bằng 0

    Biến nào sau đây có thể thay đổi mà gây ra sự dịch chuyển của đường tổng cầu

    check_box

     Chi tiêu hộ gia đình

    Tư bản

    Mức giá

    Lao động

    Biến nào sau đây có thể thay đổi mà không gây ra sự dịch chuyển của đường tổng cầu

    check_box

     Chi tiêu hộ gia đình

    Lao động

    Mức giá

    Tư bản

    Biến nào sau đây có thể thay đổi mà không gây ra sự dịch chuyển của đường tổng cầu.

    Cung tiến

    Lãi suất

    Mức giá

    Thuế suất

    Tăng tiền lương tối thiểu.

    Tăng trợ cấp thất nghiệp

    Thực hiện chính sách tài khoá và tiền tệ mở rộng.

    Trợ cấp cho các chương trình đào tạo lại và hỗ trợ cho công nhân đến làm việc ở các vùng xa và vùng sâu.

    Tăng tiền lương tối thiểu

    Tăng trợ cấp thất nghiệp

    Thực hiện chính sách tài khoá và tiền tệ mở rộng

    Trợ cấp cho các chương trình đào tạo lại và hỗ trợ cho công nhân đến làm việc ở các vùng xa và vùng sâu.

    NHTƯ bán trái phiếu chính phủ

    NHTƯ mua trái phiếu chính phủ

    Tăng chi tiêu Chính phủ

    Tăng thuế

    check_box

     Tăng chi tiêu Chính phủ

    NHTƯ bán trái phiếu chính phủ

    NHTƯ mua trái phiếu chính phủ

    Tăng thuế

    Giảm chi tiêu Chính phủ

    NHTƯ bán trái phiếu chính phủ

    NHTƯ mua trái phiếu chính phủ

    Tăng thuế

    Giảm giá đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối.

    Ngân hàng trung ương (NHTƯ) khuyến khích các ngân hàng thương mại cho vay.

    NHTƯ bán trái phiếu chính phủ

    NHTƯ mua trái phiếu chính phủ

    Biểu thức nào sau đây không thể hiện sự cân bằng:

    C + I = C + S

    S + T = I + G

    S = F (Y)

    Y = C + I + G

    Các mục tiêu của chính sách kinh tế vĩ mô bao gồm

    Giá cả ổn định

    Tăng trưởng kinh tế nhanh một cách bền vững

    Tất cả các đáp án đều đúng

    Thất nghiệp thấp

    Các nhà hoạch định chính sách gọi là đã “thích nghi” với một cú sốc cung bất lợi nếu họ:

    Đáp lại cú sốc cung bất lợi bằng việc làm giảm tổng cầu và do đó góp phần bình ổn mức giá.

    Đáp lại cú sốc cung bất lợi bằng việc làm giảm tổng cung ngắn hạn.

    Đáp lại cú sốc cung bất lợi bằng việc làm tăng tổng cầu đẩy mức giá lên cao hơn nữa.

    Không phản ứng trước cú sốc cung bất lợi và để nền kinh tế tự điều chỉnh.

    Các nhà kinh tế tin rằng sự cứng nhắc của tiền lương có thể là do:

    Công đoàn

    Luật về tiền lương tối thiểu.

    Tất cả các đáp án trên đều đúng

    Tiền lương hiệu quả.

    Các tổ chức nào sau đây được xếp vào trung gian tài chính:

    check_box

     Ngân hàng đầu tư phát triển, Công ty tài chính và Công ty chứng khoán

    Công ty chứng khoán

    Công ty tài chính

    Ngân hàng đầu tư phát triển

    Quĩ tín dụng

    Cách tính GDP danh nghĩa là

    check_box

     Tính theo giá thị trường hiện hành.

    Tính giá trị sản phẩm trung gian.

    Tính giá trị của tất cả các hàng hóa sản xuất ra

    Đo lường toàn bộ sản lượng cuối cùng mà nền kinh tế sản xuất ra.

    Cán cân tài khoản vốn đo lường:

    Chênh lệch giá trị giữa xuất khẩu và nhập khẩu về hàng hoá và dịch vụ.

    Chênh lệch giá trị thương mại trong nước và thương mại với nước ngoài.

    Chênh lệch giữa luồng vốn chảy vào một quốc gia và chảy ra khỏi quốc gia đó .

    Sự tăng thêm hoặc giảm bớt của dự trữ ngoại tệ ở trong nước.

    Cán cân thanh toán bao gồm có 3 tài khoản chính. đó là:

    Tài khoản vãng lai, tài khoản vốn và tài khoản lãi suất ròng

    Tài khoản vãng lai, tài khoản vốn, và kết toán chính thức

    Tài khoản vốn, tài khoản kết toán chính thức, tài khoản hàng hóa hữu hình.

    Tài khoản vốn, tài khoản lãi suất ròng, tài khoản kết toán chính thức.

    Tài khoản vốn, tài khoản vãng lai và tài khoản hàng hóa hữu hình

    Cán cân thương mại của một nước chịu ảnh hưởng của

    Sự thay đổi lãi suất trong nước và quốc tế.

    Sự thay đổi thu nhập trong nước và ở nước ngoài.

    Sự thay đổi tỷ giá hối đoái thực tế

    Cán cân thương mại là:

    Chênh lệch giá trị thương mại trong nước và nước ngoài

    Chênh lệch giữa giá trị của tài khoản vãng lai với tài khoản vốn.

    Chênh lệch giữa kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu về hàng hoá và dịch vụ

    Chênh lệch giữa kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu về hàng hoá.

    Cán cân thương mại là:

    Chênh lệch giữa dòng vốn chảy vào và dòng vốn chảy ra

    Chênh lệch giữa kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu.

    Chênh lệch giữa tài khoản vãng lai và tài khoản vốn.

    Chênh lệch giữa tổng thương mại trong nước với tổng thương mại với nước ngoài.

    Giá trị tuyệt đối của cán cân thanh toán

    check_box

     MPC + MPS = 1

    MPC – MPS = 1

    Nếu MPC tăng, thì MPS cũng tăng

    Nếu MPS giảm, thì MPC cũng giảm

    check_box

     Trái phiếu dài hạn có xu hướng trả lãi suất thấp hơn trái phiếu ngắn hạn.

    Cổ phiếu thường có thu nhập thấp hơn trái phiếu.

    Tất cả các đáp án đều sai

    Trái phiếu chính phủ thường trả lãi suất thấp hơn trái phiếu công ty.

    NNP không thể lớn hơn GNP.

    NNP lớn hơn GNP nếu mức giá giảm

    NNP lớn hơn GNP nếu mức giá tăng.

    NNP luôn lớn hơn GNP.

    GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa nhân với chỉ số điều chỉnh GDP

    GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa trừ đi khấu hao

    GDP thực tế chỉ bao gồm hàng hoá, trong khi GDP danh nghĩa bao gồm cả hàng hoá và dịch vụ

    GDP thực tế được tính theo giá cố định của năm gốc, trong khi GDP danh nghĩa được tính theo giá hiện hành

    Câu nào sau đây là KHÔNG đúng khi đề cập đến mối quan hệ giữa MPC và MPS?

    check_box

     MPS giảm thì MPC cũng giảm

    MPC tăng, thì MPS giảm

    MPC + MPS = 1

    MPC giảm, thì MPS tăng

    Chỉ số điều chỉnh GDP có thể tăng trong khi GDP thực tế giảm. Trong trường hợp này, GDP danh nghĩa sẽ:

    giảm

    không thay đổi

    tăng

    Tất cả các đáp án trên đều đúng

    Chỉ số điều chỉnh GDP được tính bởi công thức:

    GDP danh nghĩa chia cho GDP thực tế

    GDP danh nghĩa cộng với GDP thực tế

    GDP danh nghĩa nhân với GDP thực tế

    GDP danh nghĩa trừ đi GDP thực tế

    Chỉ số điều chỉnh GNP được tính bởi công thức:

    check_box

     GNP danh nghĩa chia cho GNP thực tế

    GNP danh nghĩa trừ đi GNP thực tế

    GNP danh nghĩa cộng với GNP thực tế

    GNP danh nghĩa nhân với GNP thực tế

    Tăng trưởng GDP danh nghĩa.

    Tăng trưởng GDP thực tế bình quân đầu người

    Tăng trưởng GDP thực tế.

    Tăng trưởng khối lượng tư bản.

    Giảm tiền lương tối thiểu

    Mở rộng các chương trình đào tạo nghề

    Phổ biến rộng rãi thông tin về các công việc cần tuyển người làm

    Tăng trợ cấp thất nghiệp

    Chính sách tài khoá chặt sẽ làm cho:

    Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

    Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.

    Đường tổng cung dịch chuyển sang phải

    Đường tổng cung dịch chuyển sang trái.

    Chính sách tài khoá và tiền tệ mở rộng sẽ làm cho:

    Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

    Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.

    Đường tổng cung dịch chuyển sang phải

    Đường tổng cung dịch chuyển sang trái.

    GDP theo giá thị trường cộng thu nhập ròng từ tài sản ở nước ngoài.

    GDP theo giá thị trường trừ thu nhập ròng từ tài sản ở nước ngoài.

    NNP theo giá thị trường cộng với khấu hao của nền kinh tế

    Tất cả các đáp án trên đều đúng

    Đo lường toàn bộ sản lượng cuối cùng mà nền kinh tế sản xuất ra.

    Không tính giá trị sản phẩm trung gian.

    Thường tính cho thời hạn một năm.

    Tính theo giá thị trường hiện hành.

    Cho biết yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GDP danh nghĩa?

    check_box

     Tính theo giá thời kỳ gốc

    Đo lường toàn bộ sản lượng cuối cùng mà nền kinh tế sản xuất ra.

    Thường tính cho thời hạn một năm.

    Không tính giá trị sản phẩm trung gian.

    Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

    Chỉ có chính sách tài khoá mới có cơ chế tự ổn định.

    Tất cả các chính sách kinh tế vĩ mô đều có cơ chế tự ổn định.

    Trong thực tế, chỉ có một số chính sách kinh tế vĩ mô mới có cơ chế tự ổn định.

    Chọn câu trả lời đúng nhất. Trong mô hình AD – AS đường tổng cầu phản ảnh mối quan hệ giữa.

    GDP danh nghĩa và mức giá chung.

    Thu nhập thực tế và GDP thực tế.

    Tổng chỉ tiêu dự kiến và GDP thực tế.

    Tổng lượng cầu và mức giá chung.

    Chính sách tài khóa

    Chính sách tiền tệ

    Lạm phát.

    Tất cả các đáp án trên đều đúng

    Giáo dục

    May mặc, giày dép, mũ nón.

    Phương tiện đi lại, bưu điện.

    Tất cả các nhóm hàng trên đều có cùng một tác động

    Cung tiền tệ giảm sẽ làm cho

    check_box

     Tăng lãi suất và giảm đầu tư

    Tăng lãi suất và tăng đầu tư.

    Giảm lãi suất và tăng đầu tư

    Giảm lãi suất và giảm đầu tư.

    Đầu tư tăng thì:

    check_box

     Mức giá chung tăng và GDP tăng

    Mức giá chung tăng và GDP giảm

    Mức giá chung giảm và GDP tăng

    Mức giá chung giảm và GDP giảm

    Để kiềm chế lạm phát, NHTƯ cần:

    Giảm lãi suất ngân hàng

    Giảm tốc độ tăng của cung tiền

    Mua trái phiếu trên thị trường mở

    Tăng tốc độ tăng của cung tiền

    Để nâng cao mức sống cho người dân của một quốc gia, thì chính phủ nên làm điều gì sau đây:

    Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư

    Mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế.

    Phát triển giáo dục

    Tất cả các đáp án đều đúng

    Để tính được phần đóng góp của một doanh nghiệp vào GDP, ta phải lấy giá trị tổng sản lượng của doanh nghiệp trừ đi:

    Chi tiêu cho các sản phẩm trung gian

    Khấu hao.

    Tất cả các đáp án trên đều đúng

    Toàn bộ thuế gián thu.

    Để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia qua các thời kỳ, người ta sử dụng:

    Chỉ tiêu GDP danh nghĩa.

    Chỉ tiêu GDP sản xuất.

    Chỉ tiêu GDP theo giá thị trường.

    Chỉ tiêu GDP thực tế.

    Các doanh nghiệp dự tính mức giá sẽ giảm mạnh trong tương lai

    Giá các yếu tố đầu tăng

    Tiến bộ công nghệ

    Tổng cầu giảm

    Sự thay đổi kỳ vọng về triển vọng thị trường trong tương lai.

    Sự thay đổi lãi suất danh nghĩa

    Sự thay đổi lãi suất thực tế.

    Sự thay đổi lạm phát dự tính.

    Nền kinh tế suy thoái.

    Phụ nữ trước đây làm nội trợ bắt đầu tham gia vào thị trường lao động.

    Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng và ngành.

    Tiền công bị ấn định cao hơn mức cân bằng.

    Chi tiêu chính phủ mua hàng hóa và dịch vụ

    Chính phủ vay tiền bằng cách phát hành trái phiếu

    Chuyển giao thu nhập của chính phủ cho các hộ gia đình.

    Ngân hàng TW mua trái phiếu chính phủ

    Giá dầu thế giới tăng

    Giảm xu hướng tiêu dùng cận biên của các hộ gia đình

    Tăng chi tiêu chính phủ bằng cách phát hành tiền

    Tăng thuế giá trị gia tăng (VAT)

    Tăng chi tiêu chính phủ

    Tăng chi tiêu chính phủ & Tăng trợ cấp cho các hộ gia đình

    Tăng thuế

    Tăng trợ cấp cho các hộ gia đình

    Tăng chi tiêu chính phủ

    Tăng chi tiêu chính phủ & Tăng trợ cấp cho các hộ gia đình

    Tăng thuế

    Tăng trợ cấp cho các hộ gia đình

    Cầu về hàng hoá trong nước của người nước ngoài giảm.

    Cầu về hàng nước ngoài của dân cư trong nước tăng lên

    Cầu về hàng nước ngoài của dân cư trong nước tăng lên & Cầu về hàng hoá trong nước của người nước ngoài giảm.

    Người ta dự đoán đồng nội tệ sẽ lên giá mạnh trên thị trường ngoại hối trong thời gian tới.

    Điều nào sau đây không làm dịch chuyển đường tổng cung AS

    check_box

     Chi phí nguyên vật liệu tăng.

    Giảm thuế.

    Công nghệ sản xuất

    Giảm chỉ tiêu chính phủ.

    Điều nào sau đây là nguyên nhân gây ra lạm phát do cầu kéo:

    check_box

     Tăng chi tiêu hộ gia đình

    Tăng thuế

    Giá dầu thế giới tăng

    Nhập khẩu tăng

    Điều nào sau đây là nguyên nhân gây ra lạm phát do chi phí đẩy:

    check_box

     Giá dầu thế giới tăng

    Đầu tư của doanh nghiệp tăng

    Tăng chi tiêu hộ gia đình

    Tăng chi tiêu chính phủ

    Điều nào sau đây là ví dụ về chính sách tiền tệ mở rộng?

    check_box

     Tăng mức cung tiền

    Tăng lãi suất

    Tăng tiết kiệm

    Tăng thuế

    Điều nào sau đây sẽ khiến cho CPI tăng nhiều hơn so với chỉ số điều chỉnh GDP

    Giá giáo trình tăng

    Giá máy kéo sản xuất tại Việt Nam tăng

    Giá xe máy bán ở Việt Nam tăng.

    Giá xe tăng mà quân đội mua tăng

    Doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam tăng thì trong tương lai:

    Đầu tư nước ngoài gián tiếp ở Việt Nam tăng

    GDP của Việt Nam sẽ tăng chậm hơn GNP

    GDP của Việt Nam sẽ tăng nhanh hơn GNP

    Tất cả các đáp án đều sai

    Dọc đường 45 độ trên hệ trục AE-Y:

    Mức thu nhập cân bằng tăng bất kỳ khi nào thu nhập thực tế tăng

    Sản lượng luôn bằng tổng chi tiêu dự kiến

    Tất cả các đáp án trên đều đúng

    Thu nhập tăng bất kỳ khi nào tiêu dùng tăng

    Đối với người cho vay thì lãi suất đại diện cho.

    check_box

     Chi phí giám sát các khoản đầu tư nhằm đảm bảo chúng được an toàn

    Chi phí tìm kiếm các cơ hội đầu tư khác.

    Phần thưởng cho việc chấp nhận một mức sống vĩnh viễn thấp hơn trước

    Phần thưởng cho việc trì hoãn tiêu dùng

    Đường cong Phillips mô tả mối quan hệ giữa:

    Tỉ lệ lạm phát với tỉ lệ thất nghiệp

    Tỉ lệ lạm phát với tốc độ tăng của tiền lương danh nghĩa

    Tỉ lệ lạm phát với tốc độ tăng trưởng

    Tỉ lệ thất nghiệp với tốc độ tăng trưởng

    Đường Phillips biểu diễn:

    Mối quan hệ giữa mức giá và mức thất nghiệp

    Mối quan hệ giữa mức tiền lương và mức thất nghiệp

    Mối quan hệ giữa sự thay đổi của tỉ lệ lạm phát và sự thay đổi của tỉ lệ thất nghiệp

    Mối quan hệ giữa tốc độ tăng giá và tỉ lệ thất nghiệp

    Đường Phillips minh hoạ

    Mối quan hệ thuận chiều giữa lạm phát và thất nghiệp

    Mối quan hệ thuận chiều giữa sản lượng và thất nghiệp

    Sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp trong ngắn hạn

    Sự đánh đổi giữa sản lượng và thất nghiệp.

    Đường Phillips phản ánh mối quan hệ đánh đổi giữa tỉ lệ lạm phát và tỉ lệ thất nghiệp:

    Khi nền kinh tế phi đối phó với các cú sốc từ phía tổng cầu

    Khi nền kinh tế phi đối phó với các cú sốc từ phía tổng cung

    Trong ngắn hạn

    Trong ngắn hạn & Khi nền kinh tế phi đối phó với các cú sốc từ phía tổng cầu

    Đường Phillips trong dài hạn có phương trình sau:

    check_box

     + gp*

    gp = u – u*

    gp = gp* (u – u*)

    Đường Phillips trong ngắn hạn có phương trình sau:

    check_box

     

    gp = gp* (u – u*)

    gp = u – u*

    gp = -u + gp*

    Đường tiêu dùng mô tả mối quan hệ giữa:

    Mức tiết kiệm và mức thu nhập khả dụng của các hộ gia đình.

    Mức tiêu dùng của các hộ gia đình và mức GDP thực tế

    Mức tiêu dùng và mức thu nhập khả dụng của các hộ gia đình

    Mức tiêu dùng và mức tiết kiệm của các hộ gia đình

    GDP danh nghĩa sẽ tăng:

    Chỉ khi cả mức giá chung và lượng hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra đều tăng.

    Chỉ khi lượng hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn.

    Chỉ khi mức giá chung tăng

    Khi mức giá chung tăng và/hoặc lượng hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn

    GDP danh nghĩa:

    Được sử dụng để phản ánh sự thay đổi của phúc lợi kinh tế theo thời gian.

    Được tính theo giá cố định

    Được tính theo giá của năm gốc

    Được tính theo giá hiện hành

    GDP thực tế tăng thể hiện

    check_box

     Quy mô sản lượng nền kinh tế tăng

    Giá cả hàng hóa tăng

    Cơ cấu kinh tế thay đổi

    Xuất khẩu tăng

    Giá dầu lửa giảm xuống thì:

    Mức giá sẽ giảm và GDP thực tế giảm.

    Mức giá sẽ giảm và GDP thực tế tăng.

    Mức giá sẽ tăng lên và GDP thực tế tăng.

    Mức giá sẽ tăng và GDP thực tế giảm.

    Giả sử các yêu tố khác không đổi, nguồn lực vốn tăng thì:

    check_box

     Mức giá chung tăng và GDP giảm

    Mức giá chung tăng và GDP tăng

    Mức giá chung giảm và GDP giảm

    Mức giá chung giảm và GDP tăng

    Giả sử hệ thống NHTM phải duy trì tỷ lệ dữ trữ bắt buộc ở mức 10% và một ngân hàng thành viên nhận được khoản tiền gửi dưới dạng tiền mặt là 1000 triệu đồng. Lượng tiền tối đa mà hệ thống NHTM đó có thể tạo thêm ra là:

    10000

    1100

    90

    9000

    Giả sử hệ thống NHTM phải duy trì tỷ lệ dữ trữ bắt buộc ở mức 10% và một ngân hàng thành viên nhận được khoản tiền gửi dưới dạng tiền mặt là 2000 triệu đồng. Lượng tiền tối đa mà hệ thống NHTM đó có thể tạo thêm ra là?

    check_box

     18000

    4000

    22000

    2000

    Giả sử ngân hàng trung ương và chính phủ theo đuổi những mục tiêu trái ngược nhau đối với tổng cầu. Nếu chính phủ tăng thuế, thì ngân hàng trung ương phải:

    Bán trái phiếu chính phủ

    Mua trái phiếu chính phủ.

    Tăng lãi suất cơ bản

    Yêu cầu chính phủ giảm chi tiêu.

    Giả sử trong tiến trình hội nhập xuất khẩu của Việt Nam tăng nhiều hơn nhập khẩu của Việt Nam, thì trên thị trường ngoại hối chúng ta có thể dự đoán rằng:

    Cả đường cung, đường cầu ngoại tệ dịch phải, làm đồng ngoại tệ giảm giá.

    Cả đường cung, đường cầu ngoại tệ dịch phải, làm đồng ngoại tệ lên giá.

    Cả đường cung, đường cầu ngoại tệ dịch phải, nhưng tỷ giá hối đoái không thay đổi.

    Đường cầu ngoại tệ dịch phải

    Đường cung ngoại tệ dịch phải

    Giá trị gia tăng của một công ty được tính bằng:

    Bằng 0 xét trong dài hạn

    Doanh thu của công ty đó

    Giá trị tổng sản lượng trừ đi chi tiêu mua các sản phẩm trung gian

    Lợi nhuận của công ty đó

    Giá trị hao mòn của các trang thiết bị trong quá trình sản xuất hàng hoá và dịch vụ được gọi là:

    Đầu tư

    Hàng hoá trung gian

    Khấu hao

    Tiêu dùng

    Hai bộ phận của tiết kiệm quốc dân trong nền kinh tế đóng là.

    check_box

     Tiết kiệm tư nhân và cán cân ngân sách

    Chi tiêu tiêu dùng và chi tiêu đầu tư

    Thuế và cán cân ngân sách

    Tiết kiệm tư nhân và thuế

    Hệ thống tài chính nối kết.

    Công nhân và chủ doanh nghiệp

    Người sản xuất và người tiêu dùng.

    Người tiết kiệm và người đi vay.

    Người xuất khẩu và người nhập khẩu.

    Hệ thống tỷ giá hối đoái cố định là hệ thống trong đó:

    Cán cân thanh toán của quốc gia đó luôn cân bằng

    NHTW các nước phải thường xuyên can thiệp vào thị trường ngoại hối để bảo vệ tỷ giá hối đoái danh nghĩa cố định.

    Tiền của quốc gia đó phải có khả năng chuyển đổi với vàng tại một mức giá cố định.

    Tỷ giá hối đoái thực tế luôn cố định

    Hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi là hệ thống trong đó:

    Các chính phủ xác định giá trị đồng tiền của nước mình theo đồng tiền của một nước khác, sau đó họ sẽ duy trì mức tỷ giá đã xác định

    Các nhà kinh doanh chỉ quan tâm đến giá hàng hóa mà không quan tâm đến cung cầu tiền

    Tỷ giá hối đoái được xác định theo quan hệ cung cầu tiền trên thị trường ngoại hối chứ không phải do NHTW qui định.

    Tỷ giá sẽ luôn biến động tương ứng với sự thay đổi lạm phát tương đối giữa các nước

    Hoạt động bán trái phiếu trên thị trường mở của NHTW sẽ dẫn đến:

    check_box

     Lãi suất có xu hướng tăng và sản lượng giảm

    Sản lượng giảm

    Sản lượng tăng

    Lãi suất có xu hướng giảm và sản lượng tăng

    Hoạt động mua trái phiếu trên thị trường mở của NHTW sẽ dẫn đến:

    Hạn chế các khoản tiền vay và lãi suất có xu hướng tăng.

    Tăng dự trữ của NHTM và lãi suất có xu hướng giảm.

    Tăng mức cung tiền và tăng nợ quốc gia

    Tỉ lệ dự trữ của các NHTM giảm và số nhân tiền tăng.

    Hoạt động nào sau đây sẽ làm tăng thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam:

    Nhật mua sữa của Hà Lan

    Nhật mua trái phiếu của chính phủ Việt Nam

    Trung Quốc mua than của Việt Nam

    Việt Nam bán hải sản cho Nhật

    Việt Nam mua xe ô tô của Nga

    Hoạt động NHTW mua trái phiếu sẽ dẫn đến

    check_box

     Lãi suất giảm và GDP tăng

    Lãi suất tăng và GDP giảm

    Lãi suất tăng và GDP tăng

    Lãi suất giảm và GDP giảm

    Khi bạn đầu tư $1000 vào một công ty sử dụng tiền huy động được để mua cổ phiếu và trái phiếu trên thị trường, thì bạn đã:

    Đầu tư vào một quỹ đầu tư chứng khoán

    Đầu tư vào một trung gian tài chính

    Đầu tư vào thị trường cổ phiếu

    Đầu tư vào thị trường trái phiếu

    Khi Chính phủ giảm chi tiêu cho quốc phòng thì

    Mức giá chung giảm Là GDP giảm

    Mức giá chung giảm và GDP tăng

    Mức giá chung tăng và GDP giảm

    Mức giá chung tăng và GDP tăng

    Khi chính phủ giảm thuế đánh vào các đầu vào nhập khẩu.

    check_box

     Đường tổng cung dịch chuyển sang phải.

    Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.

    Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.

    Đường tổng cung dịch chuyển sang trái.

    Khi chính phủ giảm thuế đánh vào hàng tiêu dùng nhập khẩu

    check_box

     Đường tổng cầu dịch chuyển xuống dưới

    Đường tổng cung dịch chuyển lên trên

    Đường tổng cung dịch chuyển xuống dưới

    Đường tổng cầu dịch chuyển lên trên

    Khi chính phủ tăng thuế đánh vào hàng tiêu dùng nhập khẩu.

    Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.

    Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.

    Đường tổng cung dịch chuyển sang phải.

    Đường tổng cung dịch chuyển sang trái.

    Khi đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam tăng thì

    check_box

     GDP của Việt Nam sẽ tăng nhanh hơn GNP

    Xuất khẩu tăng

    GDP của Việt Nam sẽ tăng chậm hơn GNP

    Xuất khẩu giảm

    Khi kiểm soát thị trường tiền tệ thì NHTW cần:

    Kiểm soát lãi suất (giữ i = const)

    Kiểm soát MS để thị trường điều tiết i.

    Kiểm soát mức cung tiền (MS = const)

    Khi nền kinh tế nóng, lạm phát cao, chính sách áp dụng phù hợp là:

    check_box

     Chính sách tài khóa chặt và chính sách tiền tệ thắt chặt

    Chính sách tài khóa chặt

    Chính sách tài khóa lỏng và chính sách tiền tệ mở rộng

    Chính sách tài khóa lỏng

    Khi nền kinh tế quá nóng, tổng cầu ở mức cao, lạm phát tăng, cần:

    Giảm mức cung tiền và giảm lãi suất.

    Giảm mức cung tiền và tăng lãi suất.

    Tăng mức cung tiền và giảm lãi suất

    Tăng mức cung tiền và tăng lãi suất.

    Khi nền kinh tế suy thoái, chính sách áp dụng phù hợp là:

    check_box

     Chính sách tài khóa lỏng và chính sách tiền tệ mở rộng

    Chính sách tài khóa chặt

    Chính sách tài khóa lỏng

    Chính sách tài khóa chặt và chính sách tiền tệ thắt chặt

    Khi nền kinh tế suy thoái, sản lượng thấp cần:

    Giảm mức cung tiền và giảm lãi suất.

    Giảm mức cung tiền và tăng lãi suất.

    Tăng mức cung tiền và giảm lãi suất

    Tăng mức cung tiền và tăng lãi suất.

    Khi nền kinh tế suy thoái:

    Chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế

    Chính phủ giảm chi tiêu và tăng thuế.

    Chính phủ tăng chi tiêu và giảm thuế

    Chính phủ tăng chi tiêu và tăng thuế.

    Khi sản lượng nền kinh tế tăng nếu mức cung tiền không đổi thì:

    Lãi suất cũng không đổi

    Lãi suất giảm

    Lãi suất tăng.

    Séc du lịch

    Tiền gửi rút theo yêu cầu

    Tiền mặt.

    Tiền tiết kiệm.

    Không giống các trung gian tài chính khác

    Các ngân hàng có khả năng phát hành tiền

    Các ngân hàng thương mại tạo ra một phương tiện trao đổi

    Các ngân hàng thương mại tạo ra phương tiện cất trữ giá trị.

    Các ngân hàng thương mại thực hiện hoạt động cho vay

    Kinh tế học nghiên cứu:

    Cách thức xã hội giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản là sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai.

    Cơ chế hoạt động của nền kinh tế.

    Sự vận động của nền kinh tế.

    Tất cả các đáp án đều đúng.

    Kinh tế vĩ mô nghiên cứu, ngoại trừ

    check_box

     Doanh thu

    Tỷ lệ thất nghiệp

    Tỷ lệ lạm phát

    Cán cân thương mại quốc tế

    Kinh tế vĩ mô nghiên cứu:

    Mức giá chung và tỷ lệ lạm phát.

    Tất cả các đáp án đều đúng.

    Tổng sản lượng hàng hoá và dịch vụ.

    Tỷ lệ tăng trưởng của sản lượng thực tế.

    Tỷ lệ thất nghiệp và cán cân thanh toán.

    Lãi suất giảm thì

    check_box

     Đường tổng cầu dịch chuyển lên trên

    Đường tổng cung dịch chuyển lên trên

    Đường tổng cầu dịch chuyển xuống dưới

    Đường tổng cung dịch chuyển xuống dưới

    Lạm phát do cầu kéo sẽ làm

    Thất nghiệp giảm và lạm phát giảm

    Thất nghiệp giảm và lạm phát tăng

    Thất nghiệp tăng và lạm phát giảm

    Thất nghiệp tăng và lạm phát tăng

    Lạm phát do chi phí đẩy sẽ làm

    Thất nghiệp giảm và lạm phát giảm

    Thất nghiệp giảm và lạm phát tăng

    Thất nghiệp tăng và lạm phát giảm

    Thất nghiệp tăng và lạm phát tăng

    Lực lượng lao động:

    Bao gồm những người trưởng thành có khả năng lao động.

    Bao gồm những người trưởng thành có nhu cầu làm việc.

    Chỉ bao gồm những đang làm việc

    Không bao gồm những người đang tìm việc.

    Lượng nhập khẩu của một quốc gia phụ thuộc vào:

    Tất cả các đáp án đều đúng

    Thu nhập của nước ngoài

    Thu nhập của quốc gia đó

    Thu nhập của quốc gia đó & Xu hướng nhập khẩu cận biên

    Xu hướng nhập khẩu cận biên

    Lý do làm cho đường tổng cầu có độ dốc âm là:

    Dân cư trở nên khá giả hơn khi mức giá giảm và do đó sẵn sàng mua nhiều hàng hơn.

    Giống với lý do làm cho đường cầu đối với một hàng hóa có độ dốc âm.

    Khi mức giá tăng mọi người sẽ chuyển từ tiêu dùng hàng ngoại sang tiêu dùng hàng sản xuất trong nước.

    Mọi người tìm thấy những hàng hóa thay thế khi giá cả của một mặt hàng mà họ đang tiêu dùng tăng.

    Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp là

    check_box

     Không có mối quan hệ trong dài hạn

    Thuận chiều trong dài hạn

    Nghịch chiều trong dài hạn

    Không đổi trong dài hạn

    Một nền kinh tế có hiệu quả khi:

    Để tăng sản lượng hàng hoá này thì buộc phải giảm sản lượng hàng hoá khác.

    Nằm bên ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất.

    Nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất.

    Tất cả các đáp án đều đúng.

    Nền kinh tế có tương tác với thế giới bên ngoài được gọi là:

    Nền kinh tế có nhập khẩu

    Nền kinh tế có thương mại cân bằng

    Nền kinh tế có xuất khẩu

    Nền kinh tế đóng

    Nền kinh tế mở

    Nền kinh tế trao đổi hiện vật đòi hỏi:

    Có sự trung khớp nhu cầu

    Sử dụng tiền hàng hóa.

    Sử dụng tiền quy ước.

    Tiền phải đóng vai trò dự trữ giá trị, nhưng không cần phải là phương tiện trao đổi.

    Ngân hàng trung ương tăng cung tiền thì

    Thất nghiệp sẽ giảm và lạm phát sẽ giảm

    Thất nghiệp sẽ giảm và lạm phát sẽ tăng

    Thất nghiệp sẽ tăng và lạm phát sẽ giảm

    Thất nghiệp sẽ tăng và lạm phát sẽ tăng

    Nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế là do:

    Sự gia tăng của số lượng và chất lượng nguồn tài nguyên

    Sự gia tăng của số lượng và chất lượng tư bản

    Sự gia tăng của số lượng và chất lượng vốn nhân lực

    Tất cả các đáp án đều đúng

    NH thương mại giảm tỉ lệ dự trữ thực tế sẽ dẫn đến

    check_box

     Mức giá tăng và sản lượng tăng

    Mức giá giảm và sản lượng tăng.

    Mức giá tăng và sản lượng giảm

    Mức giá giảm và sản lượng giảm

    NH Thương mại tăng tỷ lệ dự trữ thực tế sẽ dẫn đến

    check_box

     Số nhân tiền giảm thất nghiệp tăng

    Số nhân tiền tăng và lãi suất tăng

    Số nhân tiền tăng và thất nghiệp giảm

    Số nhân tiền tăng và thất nghiệp tăng

    Nhà đầu tư lạc quan vào nền kinh tế thì

    check_box

     Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.

    Đường tổng cung dịch chuyển sang trái.

    Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.

    Đường tổng cung dịch chuyển sang phải.

    Nhận định nào sau đây chính xác

    check_box

     Hệ thống tài chính thể hiện nối kết giữa người tiết kiệm và người đi vay

    Chỉ doanh nghiệp mới cần vay tiền trên thị trường tài chính

    Doanh nghiệp trong nước cần vốn hơn doanh nghiệp nước ngoài

    Thị trường tài chính do các doanh nghiệp cần vốn và thừa vốn gặp nhau

    Nhận định nào sau đây về GDP không chính xác

    check_box

     Hàng hoá trung gian được tính vào GDP

    Chỉ tính những hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra trong thời kỳ nghiên cứu

    Tính giá trị hàng hoá và dịch vụ được sản xuất trên phạm vi lãnh thổ quốc gia đó

    GDP chỉ tính giá trị hàng hoá cuối cùng

    Nhận định nào sau đây về GNP không chính xác

    check_box

     Tính giá trị hàng hoá và dịch vụ được sản xuất trên phạm vi lãnh thổ quốc gia đó

    GNP chỉ tính giá trị hàng hoá cuối cùng

    Chỉ tính những hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra trong thời kỳ nghiên cứu

    Tính giá trị hàng hoá và dịch vụ do công dân quốc gia đó sản xuất ra

    Nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ Đức tăng lên sẽ làm cho

    check_box

     Đồng Việt Nam giảm giá

    Đồng Việt Nam lên giá

    Đồng Việt Nam không thay đổi giá trị

    Cán cân thương mại trở nên thâm hụt

    NHTW giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ dẫn đến

    check_box

     Lãi suất tăng và GDP giảm

    Lãi suất giảm và GDP giảm

    Lãi suất tăng và GDP tăng

    Lãi suất giảm và GDP tăng

    Kỳ hạn của trái phiếu.

    Phương thức đánh thuế thu nhập từ tiền lãi.

    Việc người vay tiền có thể không có khả năng hoàn trả tiền lãi và gốc

    Số nhân tiền tăng sẽ dẫn đến

    check_box

     Mức cung tiền tăng và lãi suất giảm

    Mức cung tiền giảm

    Mức cung tiền tăng

    Mức cung tiền giảm và lãi suất tăng

    Sự kiện nào sau đây sẽ làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn nhưng không làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn.

    Sự thay đổi công nghệ

    Sự thay đổi cung về lao động.

    Sự thay đổi khối lượng tư bản

    Sự thay đổi tiền lương danh nghĩa.

    Sự tăng lên của tỉ lệ dự trữ bắt buộc do NHTW quy định sẽ:

    Dẫn tới việc mở rộng các khoản tiền gửi và cho vay

    Dẫn tới việc vay được ít hơn và dự trữ tiền mặt tăng lên.

    Không tác động đến những NHTM không có dự trữ dư thừa

    Tạm thời trao cho các NHTM những khoản dự trữ dư thừa

    Tăng trưởng kinh tế được xác định dựa trên

    check_box

     Chỉ tiêu GDP thực tế.

    Chỉ tiêu GDP danh nghĩa.

    Chỉ số điều chỉnh GNP

    Chỉ số giá tiêu dùng

    Thất nghiệp tăng và lạm phát tăng là đặc điểm của lạm phát

    check_box

     Do chi phí đẩy

    Trong dài hạn

    Trong ngắn hạn

    Do cầu kéo

    Thất nghiệp và lạm phát có mối quan hệ nghịch chiều khi

    check_box

     Lạm phát do chi tiêu chính phủ tăng

    Lạm phát trong ngắn hạn

    Lạm phát do chi phí sản xuất giảm

    Lạm phát trong dài hạn

    Thất nghiệp và lạm phát có mối quan hệ thuận chiều khi

    check_box

     Lạm phát do chi phí sản xuất tăng

    Lạm phát trong dài hạn

    Lạm phát do chi tiêu hộ gia đình giảm

    Lạm phát trong ngắn hạn

    Thị trường mà ở đó đồng tiền của nước này được trao đổi với đồng tiền của các nước khác được gọi là:

    Thị trường ngoại hối

    Thị trường tài sản

    Thị trường thương mại quốc tế.

    Thị trường tiền tệ

    Thị trường vốn.

    Tiền là:

    Một loại tài sản có thể dùng để giao dịch.

    Những đồng tiền giấy trong tay công chúng

    Phương tiện dự trữ giá trị, đơn vị hạch toán và phương tiện trao đổi.

    Tất cả các đáp án đều đúng

    Tổng cung theo trường phái cố điển, Chính phủ tăng chi tiêu sẽ làm cho

    check_box

     Mức giá tăng và sản lượng không thay đổi.

    Mức giá tăng và sản lượng tăng

    Mức giá giảm và sản lượng tăng.

    Mức giá không đổi và sản lượng tăng.

    Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) của Việt Nam đo lường thu nhập:

    Của khu vực dịch vụ trong nước

    Do người Việt Nam tạo ra cả ở trong nước và nước ngoài

    Không phải những điều kể trên

    Tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam

    Trạng thái cân bằng nền kinh tế là trạng thái mà tại đó:

    check_box

     Tổng cầu bằng tổng cung

    Tiết kiệm bằng đầu tư

    Tiêu dùng bằng tiết kiệm

    Tiết kiệm bằng 0

    Trên thị trường ngoại hối giá 1 USD tăng từ 15.000 đồng lên 16.000 đồng thì

    check_box

     Đồng Việt Nam đã giảm giá

    Đồng Việt Nam có thể lên giá hay giảm giá. Điều này còn phụ thuộc vào sự thay đổi của giá tương đối giữa hàng Việt Nam và hàng Mỹ

    Đồng Việt Nam đã lên giá

    Tất cả các đáp án đều sai

    Trên thị trường tài chính, chủ thể đi vay bao gồm:

    Các công ty

    Các công ty và chính phủ

    Các hãng kinh doanh, chính phủ, hộ gia đình và người nước ngoài

    Các hộ gia đình

    Trên thị trường trao đổi giữa đồng USD và VND, nếu giá của USD càng thấp thì

    Lượng cầu USD càng cao

    Lượng cầu USD càng cao & Lượng cung USD càng thấp.

    Lượng cung USD càng cao

    Lượng cung USD càng thấp.

    Trong chế độ tỷ giá hối đoái cố định, nếu cung về ngoại tệ trên thị trường ngoại hối tăng lên thì NHTW phải:

    Để thị trường tự điều chỉnh đến điểm cân băng mới

    Mua ngoại tệ.

    Thay đổi mức giá trong nước.

    Trong chế độ tỷ giá hối đoái cố định, nếu xuất khẩu của Việt Nam tăng mạnh, thì NHTW sẽ cần:

    Bán USD để giữ cho tỷ giá hối đoái cố định.

    Mua USD để giữ cho tỷ giá hối đoái cố định.

    Phá giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ

    Tăng giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ.

    Trong dài hạn, mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp là:

    Không có mối quan hệ

    Nghịch chiều

    Tất cả các đáp án trên đều đúng

    Thuận chiều

    Trong điều kiện ngân hàng thương mại dự trữ một phần thì mô hình cung ứng tiền tệ có:

    Ba biến số ngoại sinh là H, Ra và

    Ba biến số ngoại sinh là H, Rb và

    Hai biến số ngoại sinh là H và Rb

    Một biến số ngoại sinh là cơ số tiền.

    Trong mô hình AD – AS sự dịch chuyển sang trái của đường AD có thể gây ra bởi.

    Giảm chỉ tiêu chính phủ.

    Giảm thuế.

    Tăng cung tiền danh nghĩa.

    Tăng niềm tin của người tiêu dùng và các doanh nghiệp.

    Trong mô hình AD – AS, công nghệ cải tiến, chi tiêu hộ gia đình giảm thì mức giá chung sẽ

    check_box

     Giảm

    Không đổi

    Tăng, giảm, không đổi phụ thuộc vào sự dịch chuyển cảu AD và AS

    Tăng

    Trong mô hình AD – AS, đường AS dịch chuyển sang phải của có thể gây ra bởi:

    check_box

     Công nghệ cải tiến

    Giảm chỉ tiêu chính phủ.

    Chi phí nguyên vật liệu tăng

    Tăng thuế

    Trong mô hình AD – AS, xuất khẩu tăng sẽ làm cho

    check_box

     Mức giá giảm và sản lượng giảm

    Mức giá tăng và sản lượng giảm

    Mức giá giảm và sản lượng tăng.

    Mức giá tăng và sản lượng tăng

    Trong mô hình nền kinh tế thị trường tự do, các vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế được giải quyết:

    Tất cả các đáp án đều đúng.

    Thông qua các kế hoạch của chính phủ.

    Thông qua thị trường và các kế hoạch của chính phủ.

    Thông qua thị trường.

    Trong nền kinh tế thị trường các định chế tài chính cơ bản bao gồm:

    Các doanh nghiệp

    Các ngân hàng

    Công ty phát hành trái phiếu

    Trung gian tài chính và thị trường tài chính

    Trong ngắn hạn, đường Phillips minh hoạ:

    check_box

     Mối quan hệ nghịch chiều giữa lạm phát và thất nghiệp

    Mối quan hệ nghịch chiều giữa sản lượng và giá cả

    Mối quan hệ thuận chiều giữa lạm phát và thất nghiệp

    Mối quan hệ thuận chiều giữa lạm phát và sản lượng

    Trong ngắn hạn, nếu nguyên nhân là lạm phát do cầu kéo thì mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp là:

    Không có mối quan hệ

    Nghịch chiều

    Tất cả các đáp án trên đều đúng

    Thuận chiều

    Trong ngắn hạn, nếu nguyên nhân là lạm phát do chi phí thì mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp là:

    Không có mối quan hệ

    Nghịch chiều

    Tất cả các đáp án trên đều đúng

    Thuận chiều

    Trong ngắn hạn, trên đường Phillips, khi tỷ lệ thất nghiệp giảm thì

    check_box

     Tỷ lệ lạm phát tăng

    Mức tiền lương giảm

    Lực lượng lao động giảm

    Xuất khẩu hàng hóa tăng

    Trung gian tài chính là người đứng giữa

    Công đoàn và doanh nghiệp

    Người đi vay và người cho vay

    Người mua và người bán

    Vợ và chồng

    Tỷ giá hối đoái có quản lý là chế độ trong đó NHTW:

    Cho phép các hãng kinh doanh được hưởng các mức tỷ giá khác nhau nhằm khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu.

    Cố định tỷ giá ở mức đã được công bố trước.

    Đôi khi can thiệp vào thị trường ngoại hối nhằm hạn chế sự biến động bất lợi của tỷ giá hối đoái.

    Không cho phép ngân hàng tư nhân được xác định tỷ giá mà can thiệp trực tiếp vào thị trường ngoại hối.

    Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là tỉ lệ:

    Trao đổi giữa tiền của hai quốc gia.

    Trao đổi giữa tiền của một quốc gia với USD

    Trao đổi giữa tiền của nước này với hàng hóa của một nước khác.

    Trao đổi hàng hóa giữa hai nước.

    Tỷ giá hối đoái danh nghĩa thực tế là tỉ lệ:

    check_box

     Trao đổi giữa tiền của một quốc gia với khác được niêm yết trên thị trường ngoại hối

    Giá tương đối của hàng hóa ở hai nước

    Trao đổi giữa tiền của nước này với hàng hóa của một nước khác.

    Trao đổi vàng giữa hai quốc gia.

    Tỷ giá hối đoái đồng ngoại tệ giảm thì dẫn đến

    check_box

     Xuất khẩu có xu hướng giảm và nhập khẩu có xu hướng tăng

    Xuất khẩu có xu hướng tăng và nhập khẩu có xu hướng tăng

    Xuất khẩu có xu hướng tăng và nhập khẩu có xu hướng giảm

    Xuất khẩu có xu hướng giảm và nhập khẩu có xu hướng giảm

    Tỷ lệ thất nghiệp (u) được xác định bằng số người thất nghiệp chia cho:

    check_box

     Số người trong lực lượng lao động.

    Số người trưởng thành.

    Số người mong muốn tìm việc làm

    Số người có khả năng lao động

    Tỷ lệ thất nghiệp bằng:

    Số người thất nghiệp chia cho dân số.

    Số người thất nghiệp chia cho số người có việc.

    Số người thất nghiệp chia cho số người trong lực lượng lao động.

    Số người thất nghiệp chia cho số người trưởng thành.

    Vào thời điểm 1/7/2004 tại Việt Nam, số người có việc làm là 41,6 triệu, số người thất nghiệp là 0,9 triệu. Tổng dân số là 82 triệu người. Số người ngoài tuổi lao động chiếm 45% dân số. Với dữ liệu này, hãy cho biết số người trong độ tuổi lao động bằng:

    36,9 triệu

    42,5 triệu

    45,1 triệu

    Không đủ dữ liệu.

    Vào thời điểm 1/7/2004 tại Việt Nam, số người có việc làm là 41,6 triệu, số người thất nghiệp là 0,9 triệu. Tổng dân số là 82 triệu người. Số người ngoài tuổi lao động chiếm 45% dân số. Với dữ liệu này, hãy cho biết tỷ lệ tham gia lực lượng lao động bằng:

    55%

    94,2%

    97,9%

    Không đủ dữ liệu.

    Vào thời điểm 1/7/2004 tại Việt Nam, số người có việc làm là 41,6 triệu, số người thất nghiệp là 0,9 triệu. Tổng dân số là 82 triệu người. Số người ngoài tuổi lao động chiếm 45% dân số. Với dữ liệu này, hãy cho biết tỷ lệ thất nghiệp bằng:

    16%

    2,00%

    2,12%

    Không đủ dữ liệu.

    Xét một nền kinh tế nhập khẩu dầu ở trạng thái cân bằng tại mức sản lượng tự nhiên. Giá dầu thô tăng mạnh trên thị trường thế giới. Điều gì sẽ xảy ra với mức giá và sản lượng trong ngắn hạn.

    Mức giá giảm sản lượng tăng.

    Mức giá không đổi sản lượng tăng.

    Mức giá tăng sản lượng giảm.

    Mức giá tăng sản lượng không thay đổi.

    Xuất khẩu hàng hóa của một quốc gia tăng nhanh hơn so với nhập khẩu thì

    check_box

     Đồng nội tệ tăng giá

    Cán cân thương mại trở nên thâm hụt

    Đồng nội tệ giảm giá

    Đồng nội tệ không thay đổi giá trị

    Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố chi phí sản xuất:

    Thu nhập của chủ sở hữu doanh nghiệp.

    Tiền lương của người lao động.

    Tiền thuê đất đai

    Trợ cấp cho kinh doanh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 788 Câu Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô – P1
  • Đáp Án Trắc Nghiệm: Kinh Tế Vĩ Mô
  • Review 2 Cuốn Cambridge Ielts Trainer – Ielts Trainer 2 Academic Pdf+Audio
  • Tham Khảo Chữa Đề Writing Ielts Task 2 Ngày 21/11/2020
  • Family And Friends 4 Workbook Đáp Án
  • Bạn đang xem bài viết Đáp Án Môn Eg14 trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100