Xem Nhiều 5/2022 # Đáp Án Mô Đun 2 Môn Lịch Sử (Thpt) # Top Trend

Xem 33,561

Cập nhật thông tin chi tiết về Đáp Án Mô Đun 2 Môn Lịch Sử (Thpt) mới nhất ngày 20/05/2022 trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 33,561 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Module 2 Môn Toán Tiểu Học
  • Đáp Án Chi Tiết Bộ Đề Ets 2022 Rc (Test 4
  • Đáp Án Chi Tiết Bộ Đề Ets 2022 Rc (Test 3
  • Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Bộ Đề Toeic Ets 2022 (Test 1
  • Giáo Án An Toàn Giao Thông Lớp 3
  • Đáp án Mô đun 2 Môn Lịch sử (THPT), Đáp ứng yêu cầu của thầy cô, em cập nhật đáp án Đáp án Mô đun 2 Môn Lịch sử (THPT) Sẽ giúp thầy cô tham khảo..

    Đáp án Mô đun 2 Môn Lịch sử (THPT)

    Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.

    Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Tăng cường dạy học, giáo dục phân hóa.

    Tạo môi trường để học sinh chủ động kiến tạo kiến thức.

    Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.

    Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.

    Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại của nội dung dạy học.

    Kiểm tra, đánh giá theo năng lực.

    6. Chọn đáp án đúng nhất

    Chọn phương án phù hợp để điền vào chỗ trống.

    Xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực được xem xét là ………… các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực

    chiều hướng lựa chọn và sử dụng

    bối cảnh lựa chọn và sử dụng

    yêu cầu lựa chọn và sử dụng

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học hình thành và phát triển kĩ năng thực hành; phát triển khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học giúp HS nâng cao khả năng ghi nhớ và tái hiện kiến thức.

    a. Chiều hướng lựa chọn và sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực không tách rời nhau mà bổ sung cho nhau trong quá trình phát triển phẩm chất, năng lực người học.

    b. Giáo viên cần lựa chọn và sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực theo một chiều hướng nhất định.

    c. Để phát triển phẩm chất, năng lực người học, giáo viên không cần theo xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; phát triển tư duy sáng tạo ở học sinh.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học rèn luyện phương pháp học, hình thành kĩ năng tự học, kĩ năng nghiên cứu khoa học.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; phát triển tư duy sáng tạo ở học sinh.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học rèn luyện phương pháp học, hình thành kĩ năng tự học, kĩ năng nghiên cứu khoa học.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.

    Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học hình thành và phát triển kĩ năng thực hành; phát triển khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống.

    Đáp án Modul 2 Môn Lịch sử (THPT)

    1. Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS.

    2. Vận dụng các PPDH một cách linh hoạt, sáng tạo.

    3. Dạy học lấy giáo viên làm trung tâm.

    4. Các hình thức tổ chức dạy học được thực hiện một cách đa dạng và linh hoạt.

    5. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học.

    6. Dạy học tích hợp.

    1, 2, 4, 6

    1, 2, 3, 4, 5

    2, 3, 5, 6

    Giáo viên cần phải có chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử và sách giáo khoa các lớp đầy đủ.

    Giáo viên cần phải có hiểu biết về chương trình môn học; về bản chất, ưu điểm và hạn chế của các phương pháp và kĩ thuật dạy học.

    Sở Giáo dục và Đào tạo và nhà trường cần chú ý đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm cho giáo viên, tăng lương và giảm giờ dạy cho họ.

    Tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, không nên sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống.

    Nên lựa chọn các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực và các hình thức tổ chức dạy học theo cặp và theo nhóm.

    Thiết kế, tổ chức chuỗi hoạt động học cần hướng đến việc lấy HS làm trung tâm, tạo cơ hội cho HS bộc lộ các phẩm chất và năng lực.

    Tăng cường tổ chức hoạt động cho HS tham gia

    Yêu cầu HS tự học là chính

    Tập trung đánh giá khả năng thực hành, giải quyết vấn đề của HS

    1. Thiết kế, tổ chức chuỗi hoạt động học cần hướng đến việc lấy HS làm trung tâm

    2. Cần căn cứ vào bối cảnh giáo dục thực tiễn ở nhà trường và địa phương để lựa chọn, sử dụng PPDH, KTDH phù hợp

    3. Cần tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại đáp ứng với sự phát triển của khoa học Lịch sử.

    4. Đa dạng hoá các PPDH, KTDH

    5. Thiết kế các nhiệm vụ học tập từ đơn giản đến phức hợp, tăng dần độ khó.

    1, 2, 3, 4

    2, 3, 4, 5

    1-c, 2-d, 3-a, 4-b

    1-b, 2-d, 3-a, 4-c

    1-b, 2-c, 3-a, 4-d

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    Câu 7. Hãy chọn phương án phù hợp nhất để điền vào chỗ trống sau:

    “….. là PPDH trong đó dưới sự hướng dẫn của GV, thông qua các hoạt động, HS tự tìm tòi, khám phá, phát hiện ra tri thức mới trong nội dung môn học”.

    Dạy học dựa trên dự án

    Dạy học giải quyết vấn đề

    Dạy học thực hành

    1-c, 2-a, 3-b, 4-e, 5-d

    1-e, 2-a, 3-b, 4-c, 5-d

    1-e, 2-b, 3-a, 4-c, 5-d

    1. Dạy học giải quyết vấn đề.

    2. Dạy học dựa trên dự án.

    3. Dạy học trực quan.

    4. Dạy học hợp tác.

    1 và 2

    3 và 4

    1 và 3

    Đặc điểm nội dung dạy học.

    C. Sở thích của giáo viên.

    D. Phương tiện, thiết bị của nhà trường.

    Đáp án Module 2 Môn Lịch sử (THPT)

    B. (1) chi tiết, (2) học sinh, (3) giáo viên

    C. (1) tổng quát, (2) bối cảnh, (3) giáo viên

    (nhiều đáp án đúng)

    A. Quan điểm xây dựng chương trình tổng thể và chương trình môn học.

    B. Nhu cầu, nguyện vọng của phụ huynh.

    C. Đặc điểm của các phương pháp, kĩ thuật dạy học.

    D. Tiềm năng của HS và khả năng tổ chức hoạt động của HS.

    A. Tạo cơ hội tốt nhất cho tập thể học sinh, nhóm học sinh và từng học sinh tự tin tham gia các kì thi đánh giá trên diện rộng.

    B. Tạo cơ hội tốt nhất cho tập thể học sinh, nhóm học sinh và từng học sinh hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi.

    C. Tạo không khí học tập vui vẻ, thoải mái để học sinh và giáo viên thực hiện hiệu quả các hoạt động học tập trong môn học và hoạt động giáo dục.

    A. mức độ phù hợp của việc chọn và sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp.

    B. mức độ học sinh đạt được kết quả trong các bài đánh giá.

    C. mức độ hài lòng của phụ huynh, học sinh và giáo viên khi triển khai chương trình.

    A. Đánh giá bối cảnh giáo dục.

    B. Phác thảo các kịch bản sư phạm dự kiến.

    C. Lựa chọn các phương pháp và kĩ thuật dạy học.

    B. 2, 4, 1, 3

    C. 1, 2, 4, 3

    A. Dạy học trực quan

    B. Dạy học giải quyết vấn đề

    C. Dạy học hợp tác

    A. Dạy học trực quan.

    B. Kĩ thuật K-W- L.

    C. Dạy học giải quyết vấn đề.

    B. 1-b, 2-a, 3-d, 4-c

    C. 1-a, 2-d, 3-b, 4-c

    B. 1-a, 2-b, 3-d, 4-c

    C. 1-b, 2-d, 3-a, 4-d

    D. 1-b, 2-a, 3-c, 4-d

    Nộp Kế hoạch bài dạy Modul 2 Lịch sử THPT

    – Hướng dẫn làm bài tập:

    + Lựa chọn, sử dụng PP, KTDH theo quy trình đã tìm hiểu.

    + Thể hiện việc lựa chọn, sử dụng, PP, KTDH thông qua chuỗi hoạt động học.

    + Tự đánh giá và đánh giá chéo cho đồng nghiệp bằng cách nhận xét và sử dụng tiêu chí trong Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH.

    – Hướng dẫn chấm bài tập:

    – Công cụ nộp bài tập: Chức năng nộp file lên hệ thống (học viên có thể nộp nhiều lần và không xoá phiên bản cũ). Cho phép GVSPCC đánh giá, nhận xét.

    Lựa chọn, sử dụng PP và KTDH

    Tải xuống Kế hoạch bài dạy Mô đun 2 Lịch sử THPT

    KẾ HOẠCH DẠY HỌC BÀI 23: KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM (1973 – 1975) Thời lượng: 2 tiết I.MỤC TIÊU

    +Tình hình, nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc và miền Nam sau hiệp định Pari 1973.

    + Nắm những nét chính về tình hình MN sau hiệp định Pari, về Hội nghị lần thứ 21 của BCH TW Đảng và chiến thắng Phước Long.

    + Nắm được thời cơ, Chủ trương kế hoạch giải phóng miền Nam

    + Diễn biến, kết quả cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975.

    + Nêu được ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

    + Lí giải tại sao hội nghị TW lần thứ 21 xác định con đường phát triển của cách mạng miền Nam.

    + Hiểu được sự đúng đắn, sáng tạo của chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam; tình hình so sánh lực lượng ta đã mạnh hơn địch; Ý nghĩa của chiến dịch Tây Nguyên.; Hiểu ý nghĩa của chiến dịch Huế – Đà Nẵng

    + Rút ra được ý nghĩa của chiến thắng Phước Long.

    + Giải thích được vị trí của chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế- Đà Nẵng trong kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam; Phân tích được nghệ thuật quân sự của chiến dịch Tây Nguyên

    + So sánh chiến dịch Hồ Chí Minh với chiến dịch Điện Biên Phủ.

    + Rút ra thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước? Nguyên nhân quyết định nhất? Vì sao?

    + Nghệ thuật chỉ đạo tài tình của Đảng ta trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy 1975

    + Rút ra bài học kinh nghiệm đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay.

    – Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện, năng lực hợp tác, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực thực hành bộ môn…

    – Năng lực đặc thù:

    + Năng lực tái hiện hiện tượng sự kiện lịch sử dân tộc qua kỹ năng thu nhận kiến thức quá trình miền Nam đấu tranh chống bình định, lấn chiếm, tạo thế và lực hướng tới giải phóng hoàn toàn Miền Nam; Giải phóng miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ cho tổ quốc; Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

    + Năng lực thực hành bộ môn: khai thác sử dụng tư liệu gốc, tranh ảnh, lược đồ lịch sử của các chiến dịch lịch sử.

    + Đánh giá, so sánh, phân tích để thấy được sự khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh với chiến dịch Điện Biên Phủ; Phân tích được nghệ thuật chỉ đạo tài tình của Đảng ta trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

    – Vận dụng kiến thức lịch sử đã học để giải quyết vấn đề thực tiễn: biết cách tìm hiểu thông tin lịch sử về các nhân vật lịch sử trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.

      Phẩm chất: Chăm chỉ, yêu nước, trách nhiệm

    Tích cực đọc sách báo, tài liệu, thu thập thông tin từ các phương tiện để mở rộng hiểu biết về cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.

    – Máy tính, máy chiếu

    – Một số hình ảnh, lược đồ về cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.

    – Các tư liệu về cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.

    – Các phiếu học tập

    – Các nhóm HS tìm hiểu về kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam và cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.

    – Phân công hoạt động nhóm (5-7 HS/nhóm)

    + Nhóm 1: Nội dung của kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam. Chỉ ra tính đúng đắn và nhân văn của kế hoạch.

    + Nhóm 2: Tìm hiểu về chiến dịch Tây Nguyên.

    + Nhóm 3: Tìm hiểu về chiến dịch Huế- Đà Nẵng.

    + Nhóm 4: Tìm hiểu về chiến dịch Hồ Chí Minh.

    – Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
    2. Nội dung: Cho HS nghe bài hát Tiến về Sài Gòn – Nhạc sĩ Lưu Hữu Phước
    3. Sản phẩm học tập

    – Âm hưởng mạnh mẽ, hào hùng thể hiện cho tinh thần, khí thế của quân ta trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.

    – GV đánh giá, nhận xét và dẫn vào bài: Sau khi Hiệp định Pari được kí kết tình hình miền Nam thay đổi mau lẹ, căn cứ vào đó Đảng ta đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam thống nhất đất nước. Vậy Đảng ta đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam ra sao? Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 diễn ra như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ trả lời những câu hỏi đó.

    ? Bài hát tên là gì, do nhạc sĩ nào sáng tác, cảm nhận của em khi nghe bài hát.

    Nội dung 1. Tình hình nước ta sau Hiệp định Pari năm 1973 .

    Nêu được tình hình nước ta sau Hiệp định Pari

    Thuận lợi và khó khăn của nước ta sau Hiệp định Pari năm 1973.

    Nhiệm vụ cách mạng và chủ trương của Đảng.

    Những thắng lợi của nhân dân hai miền Nam- Bắc.

    *Thuận lợi:

    +Với Hiệp định Pari năm 1973, cách mạng nước ta đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho Mĩ cút, tạo thế và lực mới để tiến lên đánh cho Ngụy nhào.

    + Tại miền Nam lực lượng thay đổi có lợi cho cách mạng.

    + Tại miền Bắc hòa bình được lập lại, tăng cường chi viện cho miền Nam, Lào, Campuchia.

    * Khó khăn

    + + Liên tiếp mở những cuộc hành quân “bình định – lấn chiếm” vùng giải phóng Quân ngụy tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”.

    * Thắng lợi của nhân dân hai miền Nam- Bắc.

    – 7 – 1973, BCHTW Đảng họp hội nghị lần thứ 21, hội nghị nhấn mạnh trong bất cứ tình hình nào cũng phải tiếp tục con đường CM bạo lực, phải nắm vững chiến lược tiến công, kiên quyết đấu tranh trên cả 3 mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao.

    – 6/1/1975 Chiến thắng Phước Long có ý nghĩa quan trọng được coi là đòn trinh sát chiến lược của ta. Là cơ sở quan trọng để Bộ Chính trị đưa ra chủ trương kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.

    – GV giao nhiệm vụ: Học sinh đọc phần 1 trong SGK để tự tìm hiểu khám phá kiến thức theo nội dung vấn đề giáo viên đưa ra.

    + Những thuận lợi và khó khan của nước ta sau hiệp định Pari.

    + Những thắng lợi của cách mạng hai miền.

    – HS thực hiện nhiệm vụ và báo cáo kết quả.

    Giải phóng hoàn toàn miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc

    b.Nội dung

    Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam.

    Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 được thực hiện bằng 3 đòn tấn công chiến lược: Chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế-Đà Nẵng, chiến dịch Hồ Chí minh.

    Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam.

    Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 với 3 chiến dịch: Tây Nguyên; Huế – Đà Nẵng; HCM.

    * Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam

    – Cuối 74- đầu 75 so sánh lực lượng thay đối mau lẹ có lợi cho CM. Bộ chính trị TW đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn MN trong 2 năm 75-76.

    -HN nhấn mạnh, cả năm 75 là thời có, nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 75 thì lập tức giải phóng hoàn toàn MN trong năm 75.

    -Cần phải tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.

    Nhóm 1: Hình ảnh về Hội nghị Bộ Chính trị

    * Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975

    – Chiến dịch Tây Nguyên (4/3-24/3/1975)

    + Ngày 4/3, ta đánh nghi binh ở Playku, Kontum

    + Ngày 10/3, ta tấn công Buôn ma Thuột.

    + Ngày 24/3, chiến dịch kết thúc thắng lợi.

    + Ý nghĩa: Chuyển cuộc kháng chiến chống mĩ từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công trên toàn chiến trường.

    Nhóm 2: Hình ảnh về chiến dịch Tây Nguyên

    Hình ảnh địch rút chạy khỏi Tây Nguyên Nguyễn Văn Thiệu

    – Chiến dịch Huế- Đà Nẵng (21/3-29/3).

    + Ngày 25/3, ta tiến vào cố đô Huế.

    + Ngày 26/3, giải phóng cố đô Huế và tỉnh Thừa Thiên.

    + Ngày 29/3, giải phóng Đà Nẵng.

    + Ý nghĩa: Đưa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân ta sang thế áp đảo hoàn toàn.

    Nhóm 3: Hình ảnh Lược đồ chiến dịch Huế- Đà Nẵng

    – Chiến dịch Hồ Chí minh (26/4-30/4)

    + Cuối tháng 3, Bộ Chính trị, Trng ương Đảng khẳng định: thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975, quyết định ở chiến dịch Sài Gòn- Gia Định.

    + 17h ngày 26/4, quân ta nổ súng ở đầu chiến dịch Hồ Chí minh.

    + 10h45 phút ngày 30/4, Sài Gòn được giải phóng, chiến dịch Hồ Chí minh kết thúc thắng lợi.

    + Ý nghĩa: tạo điều kiện để giải phóng hoàn toàn miền Nam.

    Nhóm 4: Hình ảnh về chiến dịch Hồ Chí Minh

    Giáo viên cung cấp cho học sinh phim tư liệu về Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975, khoảng 7 phút

    Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin mục III, sgk từ trang 192-196, hoạt động nhóm thực hiện yêu cầu

    + Nhóm 1: Nội dung của kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam. Chỉ ra tính đúng đắn và nhân văn của kế hoạch.

    + Nhóm 2: Tìm hiểu về chiến dịch Tây Nguyên.

    + Nhóm 3: Tìm hiểu về chiến dịch Huế- Đà Nẵng.

    + Nhóm 4: Tìm hiểu về chiến dịch Hồ Chí Minh.

    Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm, học sinh trong lớp lắng nghe và bổ sung.

    b.Nội dung

    Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước

    c.Sản phẩm học tập. – Nguyên nhân thắng lợi Nguyên nhân chủ quan:

    Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước

    Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

    Nguyên nhân khách quan:

    + Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ đúng đắn sáng tạo.

    + Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, đoàn kết chiến đấu dũng cảm. có hậu phương miền Bacư không ngừng lớn mạnh

    + Có sự phối hợp đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương;

    Nguyên nhân quan trọng nhất: Sự lãnh đạo của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

    + Kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mỹ và 30 năm chiến tranh GPDT và bảo vệ tổ quốc

    + Chấm dứt ách thống trị của CNĐQ trên đất nước ta.

    Đối với thế giới:

    + Hoàn thành cuộc cách mạng DTCĐN trong cả nước, thống nhất đất nước.

    + Mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc : độc lập, thống nhất, đi lên CNXH

    – Tác động mạnh đến tình hình nước Mỹ và thế giới.

    – Cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới.

    Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin mục IV, sgk trang 197, thực hiện yêu cầu

    1. Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Nguyên nhân nào là quan trọng nhất?
    2. Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

    – Học sinh hoạt động cá nhân.

    – Giáo viên yêu cầu 2 học sinh bày sản phẩm , học sinh trong lớp lắng nghe và bổ sung.

    *Câu hỏi trắc nghiệm:

    + Làm tự luận.

    Câu 1: Gây tâm lí hoang mang, tuyệt vọng trong ngụy quân, đưa cuộc tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân ta tiến lên một bước với sức mạnh áp đảo. Đó là ý nghĩa của

    1. chiến thắng Tây Nguyên. B. chiến thắng Huế- Đà Nẵng.
    2. chiến thắng Phước Long. D. chiến thắng Hồ Chí Minh.

    Câu 2: Tháng 1- 1975, quân dân Việt Nam đã giành thắng lợi trong chiến dịch nào?

    Câu 3: Thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta sang giai đoạn

    1. phản công. B. tiến công trực diện.
    2. tổng tiến công. D. phản công trên toàn chiến trường.

    Câu 4: Thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mĩ thừa nhận sự thất bại hoàn toàn trong loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam Việt Nam?

    1. Hiệp định Pari năm 1973.
    2. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1968.
    3. Trận ” Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
    4. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.

    Câu 5. Trong chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975, lực lượng chính trị giữ vai trò

    1. hỗ trợ lực lượng vũ trang. B. quyết định thắng lợi.
    2. nòng cốt. D. xung kích.

    Câu 6: Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên (T3/1975) là ở

      KonTum. B. Playku. C. Buôn Ma Thuột D. Đắc Lacsak.

    Câu 7. Chiến dịch nào đã kết thúc thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền NamViệt Nam?

    Câu 8: “được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc”, là chiến thắng nào của dân tộc Việt Nam?

    1. Cách mạng tháng Tám năm 1945.
    2. Chiến thắng Điện Biện Phủ năm 1954.
    3. Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.
    4. Kháng chiến chống Mĩ cứu nước thắng lợi.

    Câu 9: Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh(1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về

    1. sự huy động cao nhất lực lượng. B. kết cục quân sự.
    2. mục tiêu tiến công. D. quyết tâm giành thắng lợi.

    2.4. Hoạt động vận dụng (5′)

    Câu 10: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 tháng 7 năm 1973 đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là

    1. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
    2. chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa.
    3. hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
    4. chuyển sang giai đoạn đấu tranh hòa bình để thống nhất đất nước.

    + Làm tự luận.

    Câu 1. Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước thắng lợi ” mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc”. Nêu quan điểm của bản thân về nhận định đó.

    Câu 2. So sánh chiến dịch HCM và chiến dịch ĐBP với các tiêu chí sau:

    Kết nối với chúng tôi

    Chúng tôi luôn cởi mở với các vấn đề, câu hỏi và đề xuất của bạn, vì vậy hãy liên hệ với chúng tôi. Đây là trang tài liệu miễn phí mà chúng tôi cung cấp và chúng tôi sẽ không tính phí bạn một đồng nào, Nhưng xin lưu ý rằng chúng tôi nhận được hàng trăm email mỗi ngày và chúng tôi không thể trả lời từng email một. Nhưng hãy yên tâm, chúng tôi đã đọc mọi tin nhắn mà chúng tôi nhận được. Đối với những người mà chúng tôi đã giúp đỡ, vui lòng quảng bá bằng cách chia sẻ bài đăng của chúng tôi với bạn bè của bạn hoặc chỉ cần thích trang Facebook của chúng tôi . Thank you!

    ID bài viết: LSPT15102016

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Trắc Nghiệm Mô Dun 2 Gdcd Thcs
  • Đáp Án Mô Đun 2 Môn Giáo Dục Thể Chất (Thpt)
  • Đáp Án Mo Dun 1 Môn Lịch Sử Và Địa Lí Tiểu Học
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Đun 2 Môn Đạo Đức
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Phiên Bản Có Đáp Án Của Mai Lan Hương
  • Bạn đang xem bài viết Đáp Án Mô Đun 2 Môn Lịch Sử (Thpt) trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100