Xem Nhiều 5/2022 # Đáp Án Mo Dun 1 Môn Lịch Sử Và Địa Lí Tiểu Học # Top Trend

Xem 16,731

Cập nhật thông tin chi tiết về Đáp Án Mo Dun 1 Môn Lịch Sử Và Địa Lí Tiểu Học mới nhất ngày 16/05/2022 trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 16,731 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Mô Đun 2 Môn Giáo Dục Thể Chất (Thpt)
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Mô Dun 2 Gdcd Thcs
  • Đáp Án Mô Đun 2 Môn Lịch Sử (Thpt)
  • Đáp Án Module 2 Môn Toán Tiểu Học
  • Đáp Án Chi Tiết Bộ Đề Ets 2022 Rc (Test 4
  • Thể theo yêu cầu của thầy cô cần đáp án modul 1 Môn Lịch Sử và Địa lí Tiểu học mo dul 1, chúng tôi chia sẻ cho các thầy cô đầy đủ đáp án modul1 Môn Lịch Sử và Địa lí Tiểu học modun. Mong rằng đây là tài liệu hữu ích cho thầy cô.

    1. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất: Môn Lịch sử và Địa lí tiểu học 2022 được kế thừa và tiếp tục phát triển từ môn học/hoạt động giáo dục nào?

    Môn Khoa học

    Môn Đạo đức

    Được học từ lớp 4 và 5.

    Hai môn học tách rời nhau.

    Môn Đạo đức

    Môn Khoa học

    Môn Tự nhiên và Xã hội

    Môn Khoa học và Xã hội, Khoa học, Đạo đức

    Chú trọng lựa chọn điểm

    Thiết kế chương trình theo hướng tiếp cận nội dung Lịch sử và Địa

    Thiết kế theo phạm vi mở rộng dần về không gian địa lí và xã hội

    Hình thành và phát triển các năng lực Lịch sử và Địa lí.

    Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất và năng lực chung.

    Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, ý thức bảo vệ thiên nhiên.

    Tìm hiểu Lịch sử và Địa lý.

    Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.

    Nhận thức về khoa học Lịch sử và Địa lí.

    Yêu nước, tôn trọng sự khác biệt về văn hoá giữa các quốc gia và dân tộc.

    Nêu được cách thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ tự nhiên.

    Trình bày, mô tả được một số nét chính về lịch sử và địa lí của địa phương, vùng miền, đất nước, thế giới.

    Trình bày được ý kiến của mình về một số sự kiện, nhân vật lịch sử và hiện tượng địa lí,…

    Trình bày, mô tả được một số nét chính về lịch sử và địa lí của địa phương, vùng miền, đất nước, thế giới.

    . Biết quan sát, tra cứu tài liệu để tìm thông tin; biết đọc lược đồ, biểu đồ, bản đồ tự nhiên, dân cư,… ở mức đơn giản.

    Lớp 4 học về Việt Nam, lớp 5 học về thế giới.

    Nội dung tách thành 2 phân môn Lịch sử và Địa lí.

    Nội dung địa phương được thiết kế ở cuối lớp 4 và lớp 5.

    Tích hợp nội dung giáo dục Lịch sử và Địa lí.

    Nội dung địa phương được thiết kế ở đầu lớp 4.

    Nội dung tách thành 2 phân môn Lịch sử và Địa lí.

    Đặc điểm chính của sông ngòi Việt Nam và vai trò của chúng

    Vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế

    Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng chống thiên tai

    Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất

    Vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế

    Nhận xét được mối quan hệ giữa khí hậu với chế độ nước của sông ngòi.

    Vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế

    Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng chống thiên tai

    Một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống

    Năng lực tự chủ và tự học

    Năng lực giao tiếp và hợp tác

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

    Năng lực tìm hiểu lịch sử và địa lí

    Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

    Sử dụng hợp lí và có hiệu quả các thiết bị dạy học

    Chú trọng truyền thụ hệ thống tri thức khoa học cho học sinh.

    Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo; tập trung rèn luyện năng lực tự học cho HS.

    Sử dụng hiệu quả phương pháp dạy học và phương tiện dạy học

    Lựa chọn hệ thống kiến thức phù hợp với nội dung và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi

    Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo tinh thần thông tư 22 của Bộ GD&ĐT

    năng lực tìm hiểu lịch sử và địa lý

    năng lực nhận thức khoa học lịch sử và địa lí

    Phương tiện dạy học lịch sử và địa lí có hai chức năng cơ bản là trực quan và nguồn tri thức

    Phương tiện dạy học trong lịch sử và địa lí có nhiều loại khác nhau, như các lược đồ, bản đồ giáo khoa, tranh ảnh, mô hình…

    Sử dụng linh hoạt và đa dạng phương tiện dạy học, đặc biệt là ứng dụng rộng rãi CNTT trong dạy học Lịch sử và Địa lí.

    Tăng cường áp dụng biện pháp thích hợp để đánh giá thái độ và năng lực của học sinh, bao gồm đánh giá quá trinh, cuối học kỳ và năm học.

    Là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực trong Chương trình tổng thể và chương trình môn Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học.

    Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động học và điều chỉnh hoạt động dạy, hoạt động quản lý

    + Học sinh nêu được:

    – Các việc bản thân tự giác làm ở nhà, ở trường.

    – Sự cần thiết phải tự giác làm những việc đó.

    + Học sinh đánh giá được:

    – Thái độ, hành vi tự giác của bản thân và của người khác.

    + Học sinh làm được:

    – Vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để tự giác thực hiện các việc của mình trong thực tiễn đời sống hằng ngày.

    + Hoạt động học:

    – Hoạt động khám phá vấn đề: Học sinh phải trả lời được câu hỏi “cái gì?”, “tại sao?”, “bằng cách nào?”

    – Hoạt động luyện tập:

    Luyện tập củng cố kiến thức: Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo viên.

    Luyện tập dạng kĩ năng: Dọn dẹp, mặc quần áo, sắp xếp tranh, xử lí tình huống.

    – Hoạt động thực hành: Giao nhiệm vụ, học sinh thực hiện, báo cáo, đánh giá.

    + Hoạt động bổ trợ:

    – Hoạt động khởi động: Giáo viên tạo hứng thú bằng cách cho học sinh xem video “Con bướm” để dẫn dắt vào bài.

    – Hoạt động tổng kết: Làm phiếu bài tập, chia sẻ lại kết quả.

    + Hoạt động 1:

    – Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ.

    – Năng lực: Nhận thức hành vi.

    + Hoạt động 2:

    – Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ.

    – Năng lực:

    . Nhận thức chuẩn mực: Nêu việc cần làm, lí do vì sao làm.

    . Hợp tác giao tiếp.

    + Hoạt động 3:

    – Phẩm chất: Trách nhiệm, trung thực, chăm chỉ.

    – Năng lực: Đánh giá, điều chỉnh hành vi.

    + Hoạt động 4:

    – Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.

    – Năng lực:

    Điều chỉnh hành vi.

    Phát triển bản thân.

    + Hoạt động 5:

    – Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực, nhân ái.

    – Năng lực: Đánh giá hành vi, thực hiện kế hoạch.

    + Hoạt động 1: Nguồn trang web, câu chuyện.

    + Hoạt động 2: Hình ảnh sưu tầm.

    + Hoạt động 3:

    – Dụng cụ cá nhân: Quần áo, bàn học, lược, …

    – Tranh.

    + Hoạt động 4: Dụng cụ dọn vệ sinh (chổi, khăn,…).

    + Hoạt động 5: Phiếu đánh giá.

    + Hoạt động 1:

    – Nghe và theo dõi câu chuyện.

    + Hoạt động 2:

    + Các câu trả lời của học sinh.

    + Bài học mà học sinh rút ra được.

    + Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập:

    – Các em hiểu yêu cầu của giáo viên nêu ra.

    – Các em tích cực tham gia hoạt động nhóm.

    + Mức độ chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh:

    – Các em nêu được rất nhiều công việc khác nhau, phù hợp với bản thân.

    Ví dụ: Nhóm A làm việc sôi nổi, các bạn đều tham gia ý kiến.

    Nhóm B hôm nay làm việc có tiến bộ.

    + Tham gia trình bày, kết quả hoạt động của nhóm rõ ràng, biết nhận xét, nêu suy nghĩ của mình về sản phẩm học tập của nhóm bạn.

    – Các em trình bày bài to, rõ ràng, đầy đủ ý, đúng nội dung bài tập.

    – Các em có lắng nghe bạn trình bày và chia sẻ ý kiến bổ sung của mình cho bài của nhóm bạn.

    + Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.

    – Các nhóm đều hoàn thành yêu cầu của giáo viên.

    8. Trả lời câu hỏi

    Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

    + Bàn học, đồ dùng học tập, sách vở,…

    + Lược, dây thun, quần áo, nước, thau,…

    + Xà phòng, tranh ảnh,…

    9. Trả lời câu hỏi

    Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để luyện tập/vận dụng kiến thức mới?

    + Đọc: Học sinh đọc các yêu cầu bài tập xử lý tình huống.

    + Nghe: Học sinh lắng nghe các câu hỏi của giáo viên.

    + Nhìn: Học sinh quan sát tranh, quan sát việc làm của bạn.

    + Làm: Học sinh thực hiện được các việc làm một cách tự giác.

    10. Trả lời câu hỏi

    Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là gì?

    + Các câu trả lời đúng của học sinh.

    + Các việc học sinh tự giác làm.

    + Các hoạt động tích cực mà học sinh tham gia.

    11. Trả lời câu hỏi

    Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới của học sinh?

    + Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập:

    – Các em hiểu được yêu cầu cô đưa ra.

    – Em tích cực tham gia hoạt động.

    + Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập.

    Em kể được 1 số việc đã tự giác làm ở nhà, ở trường.

    Em thực hiện được việc dọn dẹp hộc bàn, mặc quần áo chỉnh tề, chải tóc gọn gàng.

    Em sắp xếp hộc bàn gọn gàng, biết phân loại đồ dùng.

    – Các em biết phối hợp với nhau để ghép bức tranh rửa tay đúng và nhanh.

    – Các em trình bày bài to, rõ ràng, đầy đủ ý, đúng nội dung bài tập.

    – Các em có lắng nghe bạn trình bày và chia sẻ ý kiến bổ sung của mình cho bài của nhóm bạn.

    + Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.

    – Các nhóm đều hoàn thành yêu cầu của cô.

    Giáo án phát triển năng lực môn Lịch sử – Địa lý

    Chủ đề: BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM

    1. Mục tiêu của bài học:

    – Sử dụng bản đồ xác định được phạm vi của vùng biển, một số đảo và quần đảo tiêu biểu của vùng biển Việt Nam.

    – Trình bày được ở mức độ đơn giản vai trò của biển, đảo đối với sự phát triển kinh tế đất nước.

    – Trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền của biển đảo qua một số câu chuyện: hải đội Hoàng Sa, lễ khao lề thế lính Hoàng Sa, các ngôi mộ gió,…

    – Bày tỏ được thái độ bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam.

    – Sưu tầm, đọc và kể lại một số câu chuyện, bài thơ về chủ quyền biển đảo của Việt Nam.

    2. Yêu cầu cần đạt:

    – Năng lực nhận thức về lịch sử địa lí: Xác định được vị trí, phạm vi của vùng biển Việt Nam; các đảo và quần đảo tiêu biểu của Việt Nam

    – Năng lực tìm tòi khám phá lịch sử địa lí: Nêu được ở mức độ đơn giản vai trò của biển, đảo đối với sự phát triển kinh tế đất nước.

    – Năng lực vận dụng kiến thức lịch sử địa lí vào thực tiễn: Bày tỏ được thái độ bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam. Sưu tầm, đọc và kể lại một số câu chuyện, bài thơ về chủ quyền biển đảo của Việt Nam.

    – Có ý thức trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn biển đảo quê hương.

    3. Nội dung kiến thức và đồ dùng dạy học:

    3.1. Nội dung kiến thức:

    – Vị trí địa lí:

    – Vai trò của biển, đảo.

    – Chủ quyền biển, đảo.

    3.2. Đồ dùng dạy học

    * Giáo viên:

    – Bảng nhóm, bút dạ.

    – Bản đồ ĐLTNVN

    – Máy tính, máy chiếu

    – Tranh ảnh về biển, đảo Việt Nam

    – Video về lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa, phóng sự về những Ngôi mộ gió

    * Học sinh:

    – Tranh ảnh về biển, đảo Việt Nam

    – Những mẫu chuyện về các anh hùng có công bảo vệ biển đảo Việt Nam

    4. Tổ chức hoạt động dạy học:

    4.1. Chuỗi hoạt động và thời gian dự kiến:

    * Vai trò:

    HĐ 2.2: Đảo và quần đảo: (~ 20 phút)

    Xác định được vị trí, phạm vi của vùng biển Việt Nam Nêu được ở mức độ đơn giản vai trò của biển đối với sự phát triển kinh tế đất nước.

    Xác định được vị trí, phạm vi của các đảo và quần đảo tiêu biểu của vùng biển VN.

    – GV mô tả, phân tích thêm về vai trò của biển Đông đối với đất nước ta.

    + N1, 2: Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của đảo và quần đảo ở vùng biển phía Bắc.

    + N3, 4: Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của đảo và quần đảo ở vùng biển miền Trung?

    + N5,6: Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của đảo và quần đảo ở vùng biển phía Nam?

    – Đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

    – Xem video lễ hội lề thế lính Hoàng Sa. Trả lời câu hỏi: Em biết gì về lễ hội này?

    – GV yêu cầu HS mô tả thêm về cảnh đẹp, giá trị kinh tế, an ninh quốc phòng và hoạt động của người dân trên các đảo, quần đảo nước ta.

    3. Thực hành -Luyện tập

    HĐ 3.1: Trò chơi: Em làm hướng dẫn viên nhỏ tuổi.

    3.1: Mục tiêu: Chỉ trên lược đồ vị trí của biển đảo VN. Nêu được vai trò của biển đảo đối với đất nước. Trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền của biển đảo qua một số câu chuyện: hải đội Hoàng Sa, lễ khao lề thế lính Hoàng Sa, các ngôi mộ gió,…

    3.2: Cách tiến hành:

    – Em hãy chỉ trên bản đồ vị trí của biển Đông, các đảo và quần đảo của nước ta.

    – Việt Nam có những cảng biển nào? – Biển, đảo có vai trò gì trong việc bảo vệ chủ quyền và phát triển kinh tế của đất nước?

    – Khi đi du lịch đến các bãi biển, em cùng mọi người cần phải làm gì để giữ gìn cảnh quang môi trường ở đó?

    – Xem Video phóng sự về những ngôi mộ gió

    Thể hiện sự gắn bó với biển

    4. Vận dụng

    4.1: Mục tiêu: – Bày tỏ được thái độ bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam. Sưu tầm, đọc và kể lại một số câu chuyện, bài thơ về chủ quyền biển đảo của Việt Nam.

    4.2: Cách tiến hành:

    – Y/c HS giới thiệu về các tranh mà các em sưu tầm được về biển đảo quê hương.

    – Em và các bạn cần làm gì để góp phần bảo vệ, giữ gìn biển đảo việt Nam?

    – Sưu tầm mẫu chuyện về các anh hùng dân tộc có công trong bảo vệ chủ quyền biển đảo, tổ quốc.

    – Nhận xét tiết học.

    – Chuẩn bị bài sau.

    BVN điều khiển lớp hát bài Bé yêu biển lắm.

    – HS quan sát hình 1

    – HS lên bảng chỉ được trên bản đồ.

    – Nhận xét, bổ sung cho bạn.

    – HS lắng nghe

    – HS đọc, trao đổi TL trong nhóm hoàn thành bảng:

    – HS lắng nghe

    + Cá nhân trình bày

    – HS quan sát

    – HSTL nhóm, trình bày kết quả vào bảng nhóm.

    – Hs nêu theo mức độ hiểu biết của các em

    – Chỉ trên bản đồ vị trí của biển Đông, các đảo và quần đảo của nước ta.

    – Cảng Hải Phòng, cảng Cam Ranh, Vũng Tàu, Sài Gòn…

    – Lợi dụng vào thủy triều, địa lí hiểm trở của các cửa biển để chặn đánh quân thù xâm lược. Giao lưu hàng hóa, buôn bán với các nước, phát triển du lịch.

    – Tuân thủ các quy định ở đó, không xả rác bừa bãi,…

    – HS nghe và bình chọn cho bạn giới thiệu hay và hấp dẫn nhất.

    – HS xem Video

    – HS giới thiệu về các tranh mà các em sưu tầm.

    – HS diễn đạt theo cách nghĩ của mình.

    – Tiếp tục sưu tầm và kể cho người thân nghe

    5. Công cụ đánh giá:

    HĐ 2.1: Vùng biển Việt Nam

    * Khả năng khai thác thông tin LS ĐL

    * Bài báo cáo, lời nói, cử chỉ, thái độ của học sinh

    * Kết quả làm việc trong phiếu học tập

    HĐ 2.2: Đảo và quần đảo:

    * Bài báo cáo, lời nói, cử chỉ, thái độ của học sinh

    * Kết quả làm việc trong phiếu học tập

    * Sơ đồ tư duy do các em vẽ.

    * Kết quả phiếu HT:

    TT Giá trị của biển Đông Lợi ích đem lại

    1 BV tổ quốc

    2 Muối Cung cấp muối

    3 Khoáng sản Làm chất đốt, nhiên liệu

    4 Hải sản Cung cấp thực phẩm

    5 Vũng, vịnh, bãi biển… Phát triển du lịch và xây dựng cảng biển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Đun 2 Môn Đạo Đức
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Phiên Bản Có Đáp Án Của Mai Lan Hương
  • Học Tiếng Trung Qua Lời Bài Hát Đáp Án Của Bạn
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án Mai Lan Hương
  • Hướng Dẫn Cách Thổi Harmonica 10 Lỗ Hiệu Quả
  • Bạn đang xem bài viết Đáp Án Mo Dun 1 Môn Lịch Sử Và Địa Lí Tiểu Học trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100