Xem Nhiều 12/2022 #️ Đáp Án Đề Thi Môn Sinh Học Tốt Nghiệp Thpt 2022 Đợt 2 (24 Mã Đề) / 2023 # Top 18 Trend | Phusongyeuthuong.org

Xem Nhiều 12/2022 # Đáp Án Đề Thi Môn Sinh Học Tốt Nghiệp Thpt 2022 Đợt 2 (24 Mã Đề) / 2023 # Top 18 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đáp Án Đề Thi Môn Sinh Học Tốt Nghiệp Thpt 2022 Đợt 2 (24 Mã Đề) / 2023 mới nhất trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Các môn thi: Khối Khoa học tự nhiên gồm Vật lý, Hoá học, Sinh học và các môn thi khối Khoa học xã hội gồm Lịch sử, Địa lý, GDCD.

Môn thi Sinh học thi tốt nghiệp THPT Quốc gia 2020 đã kết thúc. Các thí sinh được phát ngẫu nhiên 24 mã đề gồm: 201 202 203 204 205 206 207 208 209 210 211 212 213 214 215 216 217 218 219 220 221 223 224.

Mời quý phụ huynh và học sinh tra cứu Đáp án đề thi môn Sinh học tốt nghiệp THPT Quốc gia 2020 được Báo Nhà báo & Công luận cập nhật.

Xem link tham khảo đáp án đề thi tốt nghiệp THPT Quốc gia 2020 môn Sinh học (đang cập nhật…):

Mã đề 201

Mã đề 202

Mã đề 203

Mã đề 204

Mã đề 205

Mã đề 206

Mã đề 207

Mã đề 208

Mã đề 209

Mã đề 210

Mã đề 211

Mã đề 212

Mã đề 213

Mã đề 214

Mã đề 215

Mã đề 216

Mã đề 217

Mã đề 218

Mã đề 219

Mã đề 220

Mã đề 221

Mã đề 222

Mã đề 223

Mã đề 224

Đáp án đề thi Sinh học tốt nghiệp THPT 2020 được cập nhật giúp các bạn tham khảo để đối chiếu dự kiến điểm bài thi của mình. Đáp án chính thức của Bộ GD&ĐT sẽ được cập nhật ngay sau khi nhận được thông báo.

Báo Nhà báo & Công luận sẽ tiếp tục cập nhật.

PV

Đáp Án Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022 Môn Địa Lý (24 Mã Đề) / 2023

Nhận xét đề thi môn Địa lý kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia 2020 do thầy Vũ Hải Nam – chúng tôi thực hiện: I. Nhận xét chung.

Về đề thi môn Địa lí, thầy Vũ Hải Nam – giáo viên chúng tôi cho biết: đánh giá chung, đề thi năm nay với học sinh xét tốt nghiệp có thể làm được trên 6 điểm. Học sinh khá có thể làm được trên 8 điểm và 5 câu hỏi lý thuyết cuối có sự phân hóa rõ rệt, mức độ khó tăng làm cơ sở để các trường ĐH – CĐ tuyển sinh. Đề thi vẫn giữ nguyên 40 trắc nghiệm thuộc khối kiến thức lớp 12 THPT, theo sát cấu trúc đề thi tham khảo lần 2 (ngày 7/5/2020), mức độ khó tương đương, đảm bảo được yêu cầu kiểm tra kiến thức trong chương trình trung học phổ thông mà Bộ GD&ĐT đã nêu trước đó.

II. Đánh giá chi tiết đề thi Tốt nghiệp THPT môn Địa năm 2020. – Phạm vi kiến thức:

+ Nội dung kiến thức thuộc chương trình Địa lí 12 THPT.

+ Gồm 2 phần: kiến thức (22 câu), bao gồm các chuyên đề: Địa lí tự nhiên, Địa lí dân cư, Địa lí các ngành kinh tế, Địa lí vùng kinh tế. Kĩ năng Địa lí (18 câu): kĩ năng Atlat, bảng số liệu, biểu đồ.

– Độ khó và sự phân bổ kiến thức: Nhận biết (20 câu), Thông hiểu (8 câu), Vận dụng (7 câu), Vận dụng cao (5 câu).

+ Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó, đảm bảo 2 mức độ phù hợp với mục tiêu của kì thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển đại học: 70% mức độ cơ bản + 30% mức độ phân loại cao, vì vậy học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản không khó để đạt điểm 8.

+ Các câu hỏi phân hóa tập trung vào phần Địa lí tự nhiên, Địa lí dân cư – hai chuyên đề này các năm trước chỉ dừng lại ở các câu hỏi nhận biết, thông hiểu. Những câu hỏi phân loại cao khá phức tạp, đòi hỏi học sinh tư duy tốt, có hiểu biết thực tiễn và khả năng phân tích mối liên hệ giữa các đối tượng địa lý tự nhiên và kinh tế – xã hội. Các đáp án dài, nhiều chi tiết dễ gây nhầm lẫn trong việc lựa chọn đáp án chính xác. Trong khi đó chuyên đề ngành kinh tế và vùng kinh tế chủ yếu là mức độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng thấp.

+ Kĩ năng sử dụng Atlat tăng thêm 2 câu, ở mức độ nhận biết các đối tượng địa lí và sự phân bố của chúng (3,5 điểm). Kĩ năng làm việc với bảng số liệu và biểu đồ địa lí không có thay đổi, tập trung vào nhận diện biểu đồ, lựa chọn dạng biểu đồ thích hợp và nhận xét biểu đồ, bảng số liệu, tính toán một số công thức địa lí cơ bản.

Cấu trúc đề thi Tốt nghiệp THPT 2020: III. Những lưu ý với thí sinh lựa chọn môn Địa cho kỳ thi Tốt nghiệp THPT.

– Đề thi không có câu hỏi kiểm tra số liệu hay đi vào quá chi tiết, mà chủ yếu là kiểm tra đặc trưng của các đối tượng địa lí và mức độ thông hiểu của học sinh. Để làm bài hiệu quả, các em cần có kế hoạch và phương pháp học cụ thể, xác định đúng mục tiêu và khả năng của bản thân để có kế hoạch ôn tập phù hợp.

– Kĩ năng thực hành Địa lí có điểm số cao và dễ lấy điểm, học sinh nên chú trọng rèn luyện kĩ năng sử dụng Atlat, nhận xét biểu đồ, bảng số liệu và nhận dạng biểu đồ. Không chỉ học qua sách vở, còn cần đối chiếu các kiến thức đã học với thực tế để ghi nhớ kiến thức lâu hơn.

Địa lí là một trong những bộ môn dễ đạt điểm tốt nếu biết cách học phù hợp, tư duy logic, liên hệ thực tế và sử dụng thành thạo phương tiện học tập như Atlat. Đối với các bạn học sinh lựa chọn Địa lí cho kỳ thi Tốt nghiệp THPT, hãy làm thử nhiều đề và kết hợp giữa học trên lớp với học trên truyền hình, học online để đánh giá được mức điểm của mình và rèn luyện các kĩ năng tốt nhất.

Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt Năm 2022 Đợt 2 Môn Sinh Học (Mã 221) / 2023

BẢNG ĐÁP ÁN VÀ GIẢI CHI TIẾT

BẠN ĐÃ XEM CHƯA

Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020 đợt 2 môn Sinh học (Mã 218)

81. A82. B83. C84. D85. B86. C87. D88. B89. A90. B91. C92. D93. C94. C95. B96. A97. A98. D99. D100. B101. C102. A103. C104. C105. C106. B107. B108. A109. A110. C111. A112. D113. A114. A115. B116. C117. B118. C119. A120. C

Câu 81. Nuôi cấy các hạt phấn có kiểu gen AB trong ống nghiệp, sau đó xử lí bằng hóa chất cônsixin. Theo lí thuyết, có thể tạo ra dòng tế bào lưỡng bội có kiểu genA. AABB.                              B. AaBb.                             C. aaBB.                             D. Aabb.

Câu 82. Theo lí thuyết quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen nào sau đây không tạo ra giao tử ab ?A. Aabb.                             B. AABB.                             C. aabb.                             D. aaBb.

Câu 83. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây có hoa ngự trị ở đạiA. Cổ sinh.                             B. Nguyên sinh.                             C. Tân sinh.                             D. Trung sinh.

Câu 84. Chuỗi β – hemôglôbin của một số loài trong bộ Linh trưởng đều gồm 146 axit amin nhưng khác biệt nhau một số axit amin, thể hiện ở bảng sau:

Các loài trong bộ Linh trưởngTinh tinhGôrilaVượn GibbonKhỉ sócSố axit amin khác biệt so với người0139

Theo lí thuyết, loài nào ở bảng này có quan hệ họ hàng gần với người nhất?A. Vượn Gibbon.                             B. Gôrila.                             C. Khỉ sóc.                             D. Tinh tinh.

Câu 85. Tế bào nào sau đây của cây bằng lăng có chức năng hấp thụ nước từ đất?A. Tế bào bao bó mạch.                      B. Tế bào lông hút.                    C. Tế bào khí khổng.                   D. Tế bào nội bì rễ.

Câu 86. Một quần thể thực vật, xét 1 gen có 2 alen là D và d, tần số alen D bằng 0,3. Theo lí thuyết, tần số alen d của quần thể này làA. 0,6.                             B. 0,4.                             C. 0,7                             D. 0,3.

Câu 87. Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con gồm toàn cây hoa trắng?A. Aa x Aa.                             B. Aa x aa.                             C. AA x AA.                             D. aa x aa.

Câu 88. Ở ruồi giấm, xét 1 gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 alen A và a: alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, ruồi đực mắt đỏ có kiểu genA. $X^AX^a$.                         B. $X^AY$.                         C. $X^AX^A$.                         D. $X^aY$.

Câu 89. Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm giảm số lượng gen trên 1 NST?A. Mất đoạn.                       B. Lặp đoạn.                         C. Đảo đoạn.                        D. Chuyển đoạn trong 1 NST.

Câu 90. Một loài thực vật có bộ NST $2n = 14$. Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này làA. 7.                             B. 15.                             C. 13.                             D. 21

Câu 91. Trong quần xã sinh vật, quan hệ nào sau đây thuộc quan hệ hỗ trợ?A. Kí sinh.                             B. Ức chế – cảm nhiễm.                             C. Cộng sinh.                             D. Cạnh tranh.

Câu 92. Quần thể sinh vật không có đặc trưng nào sau đây?A. Mật độ cá thể.                             B. Tỉ lệ giới tinh.                             C. Cấu trúc tuổi.                             D. Độ đa dạng.

Câu 93. Một loài sinh vật chỉ sống được ở nhiệt độ từ $5,6^oC$ đến $42^oC$, sinh trưởng tốt ở nhiệt độ từ $20^oC$ đến $35^oC$. Theo lí thuyết, giới hạn sinh thái về nhiệt độ của loài này làA. Từ $35^oC$ đến $42^oC$.            B. Dưới $5,6^oC$.           C. Từ $5,6^oC$ đến $42^oC$.           D. Từ $5,6^oC$ đến $20^oC$.

Câu 94. Côđon nào sau đây mã hóa axit amin?A. 5’UAA3’.                             B.5’UAG3’.                             C.5’GXX3’.                             D.5’UGA3’.

Câu 95. Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây thuộc nhóm sinh vật sản xuất?A. Tôm.                             B. Tảo lục đơn bào.                             C. Chim bói cá.                             D. Cá rô.

Câu 96 (Xem giải). Mạch thứ nhất của 1 gen ở tế bào nhân thực có 1400 nuclêôtit. Theo lí thuyết, mạch thứ hai của gen này có bao nhiêu nuclêôtit?A. 1400.                             B. 700.                             C. 1200.                             D. 2400. 

Câu 97. Coren phát hiện ra hiện tượng di truyền tế bào chất khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây?A. Cây hoa phấn.                             B. Đậu Hà Lan.                             C. Ruồi giấm.                             D. Chim bồ câu.

Câu 98. Ở người, tĩnh mạch thuộc hệ cơ quan nào sau đây?A. Hệ tiêu hóa.                             B. Hệ hô hấp.                             C. Hệ bài tiết.                             D. Hệ tuần hoàn.

Câu 99. Kiểu gen nào sau đây đồng hợp 2 cặp gen?A. $dfrac{underline{AB}}{ab}$.                      B. $dfrac{underline{AB}}{aB}$.                       C. $dfrac{underline{AB}}{Ab}$.                        D. $dfrac{underline{AB}}{AB}$.

Câu 100 (Xem giải). Quần thể A và quần thể B thuộc cùng 1 loài động vật; một số cá thể từ quần thể A chuyển sang sáp nhập vào quần thể B, mang theo các alen mới làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể B. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng này được gọi làA. Giao phối không ngẫu nhiên.                       B. Di – nhập gen.                        C. Đột biến                         D. Chọn lọc tự nhiên.

Câu 101 (Xem giải). Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gen: A, a; B, b phân li độc lập cùng quy định. Kiểu gen có cả alen trội A và alen trội B quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại đều quy định hoa trắng. Phép lai P: AaBb x aabb thu được $F_1$. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở $F_1$ làA. 50% cây hoa đỏ : 50% cây hoa trắng.                             B. 100% cây hoa đỏ. C. 25% cây hoa đỏ : 75% cây hoa trắng.                             D. 75% cây hoa đỏ : 25% cây hoa trắng.

Câu 102. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, 2 nhân tố nào sau đây đều có thể làm phong phú vốn gen của quân thể?A. Di – nhập gen và đột biến.                             B. Các yếu tố ngẫu nhiên và đột biến. C. Đột biến và chọn lọc tự nhiên.                             D. Chọn lọc tự nhiên và di – nhập gen.

Câu 103. Pha tối của quá trình quang hợp ở thực vật sử dụng các chất nào sau đây để đồng hóa $CO_2$ thành cacbohiđrat?A. $H_2$ và $O_2$.                      B. $O_2$ và $H_2O$.                      C. ATP và NADPH.                    D. NADPH và $H_2$.

Câu 104. Cho chuỗi thức ăn: Cây lúa → Sâu ăn lá lúa → Gà → Rắn hổ mang. Trong chuỗi thức ăn này, có bao nhiêu mắt xích thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ?A. 1.                             B. 2.                             C. 3.                             D. 4. 

Câu 105. Khi nói về quá trình phiên mã ở tế bào nhân sơ, phát biểu nào sau đây đúng?A. Nguyên liệu của quá trình phiên mã là các axit amin. B. Enzim xúc tác cho quá trình phiên mã là ADN polimeraza. C. Trong quá trình phiên mã, phân tử ARN được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’. D. Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.

Câu 106 (Xem giải). Một loài thực vật có bộ NST $2n = 24$. Theo lí thuyết, số loại thể một có thể xuất hiện tối đa trong loài này là bao nhiêu?A. 11.                             B. 12.                             C. 25.                             D. 23.

Câu 107 (Xem giải). Để chuẩn bị cho tiết thực hành vào ngày hôm sau, 4 nhóm học sinh đã bảo quản ếch theo các cách sau:– Nhóm 1: Cho ếch vào thùng xốp có nhiều lỗ nhỏ, bên trong lót 1 lớp đất ẩm dày 5cm.– Nhóm 2: Cho ếch vào thùng xốp có nhiều lỗ nhỏ, bên trong lót 1 lớp mùn cưa khô dày 5cm.– Nhóm 3: Cho ếch vào thùng xốp kín, bên trong lót 1 lớp đất khô dày 5cm.– Nhóm 4: Cho ếch vào thùng xốp kín, bên trong lót 1 lớp đất ẩm dày 5cm.Cho biết thùng xốp có kích thước như nhau. Nhóm học sinh nào đã bảo quản ếch đúng cách?A. Nhóm 3.                             B. Nhóm 1.                             C. Nhóm 4.                             D. Nhóm 2.

Câu 108 (Xem giải). Một loài thực vật, xét 2 cặp gen: A, a; B, b cùng nằm trên 1 cặp NST. Phép lai P: Cây dị hợp 2 cặp gen x Cây dị hợp 1 cặp gen, thu được $F_1$. Theo lí thuyết, số cây dị hợp 1 cặp gen ở $F_1$ chiếm tỉ lệ.A. 50,0%.                             B. 25,0%.                             C. 37,5%.                             D. 12,5%.

Câu 109 (Xem giải). Một người vừa trở về từ vùng có dịch COVID – 19, chưa có triệu chứng bệnh, phải thực hiện bao nhiêu việc sau đây?I. Khai báo y tế. II. Cách li theo quy định.III. Kiểm tra thân nhiệt hàng ngày. IV. Làm các xét nghiệm theo yêu cầu của cơ quan chức năng.Α. 4.                             B. 3.                             C. 2.                             D. 1.

Câu 110 (Xem giải). Nhóm vi khuẩn nào sau đây có khả năng chuyển hóa $NH_4^+$ thành $NO_3^-$?Α. Vi khuẩn phản nitrat hóa.                 B. Vi khuẩn cố định nitơ.                  C. Vi khuẩn nitrat hóa.                      D. Vi khuẩn amôn hóa.

Câu 111 (Xem giải). Một gen ở sinh vật nhân sơ gồm 2130 nuclêôtit. Mạch 1 có $A =dfrac{1}{3}G = dfrac{1}{5}T$; mạch 2 có $T = dfrac{1}{6}G$. Theo li thuyết, số lượng nuclêôtít loại A của gen này làA. 426.                             B. 639.                             C. 355.                             D. 213.

Câu 112 (Xem giải). Ở ruồi giấm, alen A quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen a quy định cánh ngắn, alen B quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định mắt trắng. Hai cặp gen này phân li độc lập. Phép lai P: Ruồi cánh dài, mắt đỏ x Ruồi cánh dài, mắt trắng, thu được $F_1$ gồm 100% ruồi cánh dài, mắt đỏ. Cho $F_1$ x $F_1$, thu được $F_2$ có ruồi cánh ngắn, mắt trắng và tất cả ruồi mắt trắng đều là ruồi đực. Cho ruồi cánh dài, mắt đỏ $F_2$ giao phối với nhau, thu được $F_3$. Theo lí thuyết, số ruồi cánh dài, mắt đỏ ở $F_3$ chiếm tỉ lệA. 36%.                             B. 28%.                             C. 12%.                             D. 84%.

Câu 113 (Xem giải). Một loài thực vật, hình dạng quả do hai 2 gen: A, a; B, b cùng quy định. Phép lai P: 2 cây giao phấn với nhau, thu được $F_1$ có tỉ lệ 56,25% cây quả dẹt : 37,5% cây quả tròn : 6,25% cây quả dài. Cho 2 cây quả dẹt ở $F_1$ giao phấn với nhau, thu được $F_2$. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở $F_2$ có thể là trường hợp nào sau đây?A. 3 : 1.                             B. 1 : 2 : 1.                              C. 3 : 4 : 1.                             D. 5 : 3.

Câu 114 (Xem giải). Một loài thực vật, xét 2 cặp gen: A, a; B, b quy định 2 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: Cây thuần chủng có kiểu hình trội về 2 tính trạng x Cây thuần chủng có kiểu hình lặn về 2 tính trạng, thu được các cây $F_1$. Cho $F_1$ tự thụ phấn, thu được các cây $F_2$. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây về các cây $F_2$ không đúng?A. Tỉ lệ kiểu hình lặn về 2 tính trạng có thể bằng 4%. B. Tỉ lệ cây dị hợp 2 cặp gen luôn bằng tỉ lệ cây đồng hợp 2 cặp gen.C. Tỉ lệ cây mang 4 alen trội bằng tỉ lệ cây mang 4 alen lặn.D. Kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất.

Câu 115 (Xem giải). Một quần thể thực vật giao phấn, xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho biết quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền về các gen đang xét, có 72% cây thân cao, hoa đỏ : 24% cây thân cao, hoa trắng : 3% cây thân thấp, hoa đỏ : 1% cây thân thấp, hoa trắng. Trong quần thể này, giả sử các cây thân cao, hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên với các cây thân cao hoa trắng, tạo ra đời con. Theo lí thuyết, số cây thân thấp, hoa đỏ ở đời con chiếm tỉ lệA. $dfrac{5}{9}$.                             B. $dfrac{1}{54}$.                             C. $dfrac{1}{72}$.                             D. $dfrac{3}{16}$.

Câu 116 (Xem giải). Đột biến điểm làm thay thế 1 nuclêôtit ở vị trí bất kì của triplet nào sau đây đều không xuất hiện côđon mở đầu?A. 3’TAG5’.                             B. 3’GAX5’.                             C. 3’TTG5’.                             D. 3’XAX5’.

Câu 117 (Xem giải). Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Thế hệ P: Cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được $F_1$ gồm 4 loại kiểu hình; trong đó có 4% số cây thân thấp, hoa đỏ thuần chủng. Cho biết quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, số cây thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen ở $F_1$ chiếm tỉ lệA. 24%.                             B. 26%.                             C. 9%.                             D. 50%.

Câu 118 (Xem giải). Hai tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen $Aadfrac{underline{Bd}}{bD}$ giảm phân bình thường tạo giao tử. Trong số giao tử được tạo ra có 12,5% số giao tử mang 3 alen trội. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử mang 2 alen trội có thể là trường hợp nào sau đây?A. 50,00%.                             B. 6,25%.                             C. 37,50%.                             D. 18,75%.

Câu 119 (Xem giải). Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gen: A, a; B, b phân li độc lập cùng quy định. Kiểu gen có cả alen trội A và alen trội B quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại đều quy định hoa trắng. Thế hệ P: Cây hoa đỏ tự thụ phấn, thu được $F_1$ có 43,75% cây hoa trắng. Cho cây hoa đỏ ở thế hệ P thụ phấn cho các cây hoa trắng ở $F_1$, thu được đời con. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I. Có tối đa 2 phép lai mà mỗi phép lai đều cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 1. II. Tỉ lệ cây hoa trắng xuất hiện tối đa ở đời con của 1 phép lai có thể là 75%. III. Đời con của mỗi phép lai đều có tỉ lệ kiểu gen khác với tỉ lệ kiểu hình. IV. Có 3 phép lai mà mỗi phép lai đều cho đời con có 4 loại kiểu gen.Α. 4.                             B. 3.                             C. 1.                             D. 2.

Câu 120 (Xem giải). Cho phả hệ sau:Cho biết mỗi bệnh đều do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định, các gen phân li độc lập; người số 9 mang alen gây bệnh A và người số 2 không mang alen gây bệnh B. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I. Xác định được tối đa kiểu gen của 4 người trong phả hệ.II. Người số 7 và người số 10 chắc chắn có kiểu gen giống nhau. III. Xác suất sinh con trai đầu lòng không bị cả 2 bệnh trên của cặp 13 – 14 là 39,375%.IV. Xác suất sinh con gái đầu lòng dị hợp 1 cặp gen của cặp 13 – 14 là 22,5%. A. 4.                             B. 3.                             C. 1.                             D. 2.

Đáp Án Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt Môn Văn 2013 / 2023

Загрузка…

I. Đề thi tốt nghiệp THPT môn Văn năm 2013

Загрузка…

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

————————

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2013

Môn thi: NGỮ VĂN – Giaó dục trung học phổ thông

Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

———————-

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (5,0 điểm)

Câu 1.(2.0 điểm)

Trong phần cuối truyện ngắn Thuốc của Lỗ Tấn, nhân vật bà mẹ Hạ Du đã có thái độ như thế nào khi nhìn thấy vòng hoa trên mộ con mình? Hình ảnh vòng hoa ấy có ý nghĩa gì?

Câu 2.(3,0 điểm)

Viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) bày tỏ suy nghĩ của anh/ chị về hành động dũng cảm cứu người của học sinh Nguyễn Văn Nam từ thông tin sau:

Chiều ngày 30-4-2013, trên bờ sống Lam, đoạn chảy qua xã Trung Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An, Nguyễn Văn Nam (học sinh lớp 12 T7, Trường Trung học phổ thông Đô Lương I) nghe tiếng kêu cứu có người đuổi nước dưới sông, lần lượt cứu được ba học sinh lớp 9 và một học sinh lớp 6. Khi đẩy được em thứ năm vào bờ thì Nam đã kiệt sức và bị dòng nước cuối trôi.

( Theo Khánh Hoan, thanhnienonline, ngày 6-5-2-2013)

II. PHẦN RIÊNG – PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 3.a hoặc câu 3.b)

Câu 3.a. Theo chương trình Chuẩn(5,0 điểm)

Phân tích diễn biến tâm lí và hành động của nhân vật Mị qua cảnh đêm mùa xuân Mị muôn đi chơi và bị trói trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ – Tô Hoài(Phân tích trong Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam – 2012).

Câu 3.b. Theo chương trình Nâng cao(5,0 điểm)

Phân tích đoạn thơ sau trong Đất nước(trích trường ca Mặt đướng khát vọng) của Nguyễn Khoa Điểm:

Đất là nơi anh đến trường

Nước là nơi em tắm

Đất Nước là nơi ta hò hẹn

Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm

Đất là nơi”con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc”

Nước là nơi”con cá ngư ông móng nước biển khơi”

Thời gian đằng đẵng

Không gian mênh mông

Đất Nước là nơi dân mình đoàn tụ

Đất là nơi Chim về

Nước là nơi Rồng ở

Lạc Long Quân và Âu Cơ

Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng

(Ngữ văn 12 Nâng cao, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam – 2012, tr. 115 – 116 -117)

——–Hết——-

Thí sinh không được sử dụng tài liệu, Giám thị không giải thích gì 

II. Đáp án đề thi môn Văn (Của bộ Giáo dục và đào tạo)

HƯỚNG DẪN CHẤM THI

I. Hướng dẫn chung

1. Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm thi để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm.

2. Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.

3. Việc chi tiết hoá điểm số của các ý (nếu có) trong Hướng dẫn chấm thi, phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi.

4. Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn đến 0,50 (lẻ 0,25 làm tròn thành 0,50; lẻ 0,75 làm

tròn thành 1,00 điểm).

II. Đáp án và thang điểm

Đáp án

Điểm

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)

Câu 1(2,0 đ) Trong phần cuối truyện ngắn Thuốc của Lỗ Tấn, nhân vật bà mẹ Hạ Duđã có thái độ như thế nào khi nhìn thấy vòng hoa trên mộ con mình? Hìnhảnh vòng hoa ấy có ý nghĩa gì?

– Thái độ của nhân vật bà mẹ Hạ Du: ngạc nhiên, băn khoăn.(Nếu thí sinh không nêu được hai biểu hiện cơ bản trên mà nói về thái độ khác của bà mẹ như đau xót, oán hận, … thì vẫn đạt điểm tối đa ở ý này). 0,50

– Ý nghĩa của hình ảnh vòng hoa trên mộ Hạ Du:

+ Tưởng niệm, thương tiếc sự hi sinh cao cả của người cách mạng tiên phong.+ Mong mỏi về sự thức tỉnh của quần chúng.+ Niềm tin, cái nhìn lạc quan của nhà văn vào tương lai. 0,500,500,50

Lưu ý: Thí sinh có thể trình bày các nội dung trên theo nhiều cách nhưng phảidiễn đạt rõ ràng, mạch lạc; lời văn trong sáng mới được điểm tối đa.

Câu 2(3,0 đ) Bày tỏ suy nghĩ của anh/chị về hành động dũng cảm cứu người của họcsinh Nguyễn Văn Nam

a. Yêu cầu về kĩ năngBiết cách làm bài văn nghị luận xã hội. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; luận điểm rõ ràng, lí lẽ và dẫn chứng hợp lí; lời văn trong sáng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

b. Yêu cầu về kiến thứcThí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải bám sát yêu cầu của đề bài, cần làm rõ được những ý chính sau:

Nêu vấn đề nghị luận: Giới thiệu hiện tượng Nguyễn Văn Nam. 0,50

Phân tích

– Cảm phục trước hành động quên mình cứu người của Nguyễn Văn Nam. Đây là tấm gương sáng cho thanh niên cả nước học tập.- Hành động này thể hiện tấm lòng nhân ái của một nhân cách đặc biệt; một phẩm chất đạo đức cao đẹp đã được tu dưỡng, học tập, rèn luyện từ môi trường 0,50 

0,50

giáo dục tốt của gia đình, nhà trường và truyền thống quê hương; …

– Việc làm của Nguyễn Văn Nam là một nghĩa cử cao đẹp, dũng cảm phithường, song không phải là cá biệt. Hành động này còn giàu ý nghĩa tích cực trong bối cảnh cuộc sống hiện tại.- Phê phán lối sống ích kỉ, vô cảm; đề cao ý thức nuôi dưỡng điều thiện và tính thiện. 0,50 

0,50

Liên hệ bản thân: học tập theo tấm gương Nguyễn Văn Nam, … 0,50

Lưu ý:- Nếu thí sinh có những suy nghĩ, kiến giải riêng mà hợp lí thì vẫn được chấp nhận.- Nếu thí sinh có kĩ năng làm bài tốt nhưng chỉ đi sâu bàn luận vào một vài khía cạnh cơ bản thì vẫn đạt điểm tối đa.

– Không cho điểm những bài làm có suy nghĩ lệch lạc, tiêu cực.

II. PHẦN RIÊNG – PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm)

Câu 3.a(5,0 đ) Theo chương trình ChuẩnPhân tích diễn biến tâm lí và hành động của nhân vật Mị qua cảnh đêm mùa xuân Mị muốn đi chơi và bị trói trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ – Tô Hoài

a. Yêu cầu về kĩ năngBiết cách làm bài nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi; biết cách phân tích nhân vật trong tác phẩm truyện. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; lời văn trong sáng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

b. Yêu cầu về kiến thứcTrên cơ sở những hiểu biết về nhà văn Tô Hoài và tác phẩm Vợ chồng A Phủ, thí sinh có thể trình bày bài viết theo nhiều cách nhưng cần làm rõ được các ý cơ bản sau:

Nêu được vấn đề nghị luận 0,50

Hoàn cảnh xuất hiện tâm trạng và hành động của Mị– Mị vốn là một thiếu nữ xinh đẹp, tài hoa, yêu đời; từ khi buộc phải làm con dâu gạt nợ nhà thống lí Pá Tra, Mị cam chịu đến mức như không còn ý thức sống.- Mùa xuân về, thiên nhiên đất trời thay đổi, không khí đón Tết náo nức (đối lập với không gian sống và tâm trạng của Mị) khiến sức sống trong Mị trỗi dậy. 0,50

Nội dung diễn biến tâm lí và hành động của Mị

– Khi nghe tiếng sáo gọi bạn tình:+ Tâm trạng: bồi hồi xúc động, thức tỉnh (ý thức về thời gian, kỉ niệm sống dậy, tiếng sáo gợi nhớ, thấy mình còn trẻ, ý thức về thân phận, …) và muốn đi chơi.+ Hành động: khác thường (nhẩm theo bài hát, uống rượu, xắn mỡ bỏ thêm vào

đĩa đèn, sửa soạn đi chơi, …) thể hiện trạng thái phản kháng.

1,00 

0,50

– Khi bị trói:+ Tâm trạng: đau khổ, chập chờn giữa quá khứ và hiện tại (không biết mình bịtrói, vẫn sống với tiếng sáo, bồi hồi tha thiết, lúc mê, lúc tỉnh, …).

+ Hành động: mạnh mẽ (vùng bước đi nhưng bị dây trói thít chặt).

1,00

Nghệ thuật

– Miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật phù hợp với logic của đời sống, đạt đếnsự chân thực, tinh tế.

 Trần thuật uyển chuyển, linh hoạt; dẫn dắt tình tiết khéo léo, tự nhiên.- Ngôn ngữ sinh động, chọn lọc, sáng tạo; câu văn giàu tính tạo hình và đậm chất thơ. 1,00

Đánh giá: Diễn biến tâm lí và hành động của Mị đã thể hiện một tâm hồn khaokhát hạnh phúc, một sức sống tiềm tàng mãnh liệt; thể hiện tình cảm nhân đạo của nhà văn. 0,50

Lưu ý: Nếu thí sinh có kĩ năng làm bài tốt, cơ bản đạt được các yêu cầu về kiếnthức thì vẫn cho điểm tối đa.

Câu 3.b(5,0 đ) Theo chương trình Nâng caoPhân tích đoạn thơ trong Đất Nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng)của Nguyễn Khoa Điềm

a. Yêu cầu về kĩ năngBiết cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; lời văn trong sáng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

b. Yêu cầu về kiến thứcTrên cơ sở những hiểu biết về nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm và đoạn trích Đất Nước, thí sinh có thể phân tích đoạn thơ theo nhiều cách khác nhau nhưng cần làm rõ được các ý cơ bản sau:

Nêu được vấn đề nghị luận, xác định vị trí của đoạn thơ 0,50

Nội dung

– Cảm nhận đất nước từ phương diện không gian:+ Đất nước gắn với không gian gần gũi trong cuộc sống sinh hoạt đời thường của mỗi người (Đất là nơi anh đến trường/ Nước là nơi em tắm).+ Đất nước gắn với không gian của tình yêu đôi lứa (Đất Nước là nơi ta hò hẹn/ Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm).

+ Đất nước gắn với không gian tráng lệ, rộng lớn, giàu đẹp của lãnh thổ (Đất là nơi “con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc”/ Nước là nơi “con cá ngư ông móng nước biển khơi”; Không gian mênh mông).

+ Đất nước gắn với không gian sinh tồn thiêng liêng của dân tộc (Đất Nước là nơi dân mình đoàn tụ).

0,50 

0,50

0,50

0,50

– Cảm nhận đất nước từ phương diện thời gian: Đất nước gắn với chiều dài(Thời gian đằng đẵng) và chiều sâu lịch sử của dân tộc (Đất là nơi Chim về/ Nước là nơi Rồng ở/ Lạc Long Quân và Âu Cơ/ Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng). 0,50

– Cảm nhận đất nước từ phương diện bản sắc văn hóa: Đất nước gắn liền vớichiều sâu văn hóa của dân tộc (Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm; Đất là nơi “con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc”/ Nước là nơi “con cá ngư ông móng nước biển khơi”; Lạc Long Quân và Âu Cơ/ Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng). 0,50

Nghệ thuật: Thể thơ tự do; lối tách từ độc đáo, phép điệp cú pháp; sử dụngnhuần nhuyễn, linh hoạt, sáng tạo những chất liệu của văn hóa dân gian; chất trữ tình hòa quyện với chất chính luận đặc sắc; … 1,00

Đánh giá: Đoạn thơ thể hiện cách cảm nhận, khám phá mới mẻ độc đáo về đấtnước trên nhiều phương diện; thể hiện tình yêu sâu sắc của nhà thơ và nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi người với đất nước. 0,50

Lưu ý: Nếu thí sinh có kĩ năng làm bài tốt, cơ bản đạt được các yêu cầu về kiếnthức thì vẫn cho điểm tối đa.

———Hết———

Загрузка…

Bạn đang xem bài viết Đáp Án Đề Thi Môn Sinh Học Tốt Nghiệp Thpt 2022 Đợt 2 (24 Mã Đề) / 2023 trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!