Xem Nhiều 3/2023 #️ Đáp Án Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 6 Môn Toán 2022 Ninh Bình # Top 4 Trend | Phusongyeuthuong.org

Xem Nhiều 3/2023 # Đáp Án Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 6 Môn Toán 2022 Ninh Bình # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đáp Án Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 6 Môn Toán 2022 Ninh Bình mới nhất trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Đề kiểm tra giữa học kì 1 Lớp 6 Môn Toán 2018 Ninh Bình:

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ NINH BÌNH ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2018 – 2019, MÔN TOÁN 6 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề gồm 08 câu, 01 trang) Phần I – Trắc nghiệm (2,0 điểm)

Hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng trong mỗi câu sau vào bài làm

Câu 1. Kết quả phép tính 43 là:

A. 12 B. 64 C. 7 D. 81

Câu 2. Kết quả phép tính 26 : 2 là:

A. 27 B. 26 C. 25 D. 1

A. 9 B. 7 C. 5 D. 3

Câu 4. Đoạn thẳng MN là hình gồm:

A. Hai điểm M và N

B. Tất cả các điểm nằm giữa M và N

C. Hai điểm M, N và một điểm nằm giữa M và N.

D. Điểm M, điểm N và tất cả các điểm nằm giữa M và N

Phần II – Tự luận (8,0điểm)

Câu 5 (3,0 điểm) Tìm số tự nhiên x, biết:

1. (9x + 2). 3 = 60

2. (15 + x) : 3 = 36 : 33

3. 2x = 22 .2

Câu 6 (2,0điểm)

1. Tìm số tự nhiên gồm hai chữ số giống nhau. Biết rằng số đó chia hết cho 2 và khi chia cho 5 thì dư 1.

2. Một đoàn tàu hỏa cần chở 892 khách tham quan. Biết rằng mỗi toa có 10 khoang, mỗi khoang có 4 chỗ ngồi. Cần đoàn tàu cần ít nhất bao nhiêu toa để chở hết số khách tham quan?

Câu 7 (2,0điểm)

Vẽ hai tia đối nhau Ox và Oy. Lấy điểm A thuộc tia Ox, điểm B thuộc tia Oy.

1. Viết tên các tia trùng nhau gốc O.

2. Hai tia Ax và By có đối nhau không? Vì sao?

3. Chỉ ra hai điểm nằm cùng phía đối với điểm A.

4. Trong ba điểm A, O, B điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

Câu 8 (1,0điểm)

Cho S = 1 + 3 + 32 + 33 + … + 398. Chứng minh rằng:

1. S chia hết cho 13.

2. S không phải là số chính phương.

1.1. Hướng dẫn giải chi tiết:

I. Trắc nghiệm: 1B; 2C; 3D; 4D

II. Tự luận

5. 1) x=2; 2) x = 65; 3) x = 3

Chúc các em học sinh ôn luyện hiệu quả!

Đề Thi Toán Lớp 6 Giữa Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án

Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 6 có đáp án (Đề 1)

Đề thi Giữa kì 1 – Năm học …. Môn Toán lớp 6 Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ SỐ 1 Phần I: Trắc nghiệm (2,0 điểm)

Viết lại chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng vào bài làm.

Câu 1. Tập hợp có:

A. 6 phần tử

B. 4 phần tử

C. 5 phần tử

D. Vô số phần tử

Câu 2. Cho tập hợp M = {a; b; c} . Số tập con của M mà có hai phần tử là:

A. 7

B. 8

C. 6

D. 3

D. 6

Câu 4. Trong phép chia cho , số dư có thể là:

A. 0; 1; 2; 3

B. 4

C. 1; 2; 3

D. 1; 2; 3; 4

Câu 5. Tổng 2019 + 321

A. chỉ chia hết cho 9

B. chỉ chia hết cho 2 và 5

C. chỉ chia hết cho 2, 3 và 5

D. chỉ chia hết cho 2, 3, 5 và 9

Câu 6. Khi viết một số tự nhiên có hai chữ số mà chữ số hàng chục lớn hơn chữa số hàng đơn vị là 4, ta viết được:

A. 5 số

B. 6 số

C. 4 số

D. 2019 số

Câu 7. Cho I là một điểm bất kỳ của đoạn thẳng MN thì

A. điểm I hoặc trùng với điểm M, hoặc trùng với điểm N, hoặc nằm giữa hai điểm MN và .

B. điểm I phải nằm giữa hai điểm M và N.

C. điểm I phải trùng với điểm M.

D. điểm I phải trùng với điểm N

Câu 8. Hai tia trùng nhau nếu

A. chúng có chung gốc và cùng nằm trên một đường thẳng.

B. chúng có chung gốc và có một điểm chung khác với điểm gốc.

C. chúng có hai điểm chung.

D. chúng có rất nhiều điểm chung

Phần II: Tự luận (8,0 điểm)

Câu 1: Thực hiện các phép tính sau (tính nhanh nếu có thể)

a) 20.64 + 36.20 + 19

d) 60:{20 – [30-(5 – 1) 2]}

Câu 2: Tìm số tự nhiên x, biết:

a) 70 – 5.(x – 3) = 45

Câu 3: Vẽ hai tia đối nhau Ox và Oy. Lấy điểm 4 thuộc tia Ox, lấy điểm B thuộc tia Oy.

a) Viết tên các tia trùng nhau gốc O.

b) Trong ba điểm O,A,B điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao?

c) Lấy điểm M không thuộc xy. Hãy vẽ đoạn thẳng MO, tia MA và đường thẳng MB?

Câu 4:

a) Gọi A = n 2 + n + 1 (với n thuộc Z). Chứng tỏ rằng A không chia hết cho 4.

b) Chứng tỏ rằng: Với mọi số tự nhiên thì chia hết cho .

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

Phần I: Trắc nghiệm (2,0 điểm) Câu 1:

Vì X <= 5 và x thuộc N* nên x thuộc {1; 2; 3; 4; 5}.

Vậy tập hợp A có 5 phần tử.

Chọn C.

Câu 2:

Phương pháp:

Liệt kê tất cả các tập hợp con của M gồm hai phần tử và không kể đến thứ tự của các phần tử đó trong tập hợp.

Cách giải:

Các tập con của M mà có hai phần tử là: {a; b}, {a; c}, {b; c}

Vậy có 3 tập con của M gồm có 2 phần tử.

Chọn D.

Câu 3:

Chọn B.

Câu 4:

Trong phép chia cho 4, số dư có thể là: 0; 1; 2; 3

Chọn A.

Câu 5:

Ta có: 2019 + 321 = 2340

Vì 2340 có chữ số tận cùng là 0 nên 2340 chia hết cho 2 và 5.

Vì 2+3+4+0=9 nên 2340 chia hết cho 3 và 9.

Vậy 2340 chia hết cho cả 2,3,5,9.

Chọn D.

Câu 6:

Các số tự nhiên có hai chữ số mà chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là 4 là: 40; 51; 62; 73; 84; 95

Vậy ta viết được 6 số.

Chọn B.

Câu 7:

Nếu I là một điểm bất kỳ của đoạn thẳng MN thì điểm I hoặc trùng với điểm M, hoặc trùng với điểm N, hoặc nằm giữa hai điểm M và N.

Chọn A.

Câu 8:

Áp dụng định nghĩa hai tia trùng nhau ta có: Hai tia trùng nhau nếu chúng có chung gốc và có một điểm chung khác điểm gốc.

Chọn B.

Phần II: Tự luận (8,0 điểm) Câu 1:

a)

20.64 + 36.20 + 19

= 20.(64 + 36) + 19

= 20.100 + 19

= 20.100 + 19

= 2000 + 19

= 2019

b)

= 3 + 16 + 1

= 20

c)

= 80-(100 – 24)

= 80-76

= 4

d)

= 60:{20 – [30-16]}

= 60:(20 – 14)

= 60:6

= 10

Câu 2:

a)

70-5.(x-3) = 45

5.(x-3) = 25

x-3 = 5

x = 2

Vậy x = 2 .

b)

10 + 2x = 16

2x = 6

x = 3

Vậy x = 3.

c)

Vậy x = 2.

Câu 3:

a) Các tia trùng nhau gốc O là: OA, OB, Ox, Oy.

b) Vì A thuộc Ox, B thuộc Oy mà Ox và Oy là hai tia đối nhau nên O nằm giữa A và B.

c) Theo đề bài, ta có hình vẽ:

Câu 4:

a) Ta có: A = n 2 + n + 1 = n(n+1)+1

Vì nên . Do đó,n và n+1 là hai số tự nhiên liên tiếp.

Vì tích hai số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 2 nên n(n+1)+1 chia hết cho 2.

Mà không chia hết cho 2 nên n(n+1)+1 không chia hết cho 2.

b) Ta có:

Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 6 có đáp án (Đề 2)

Đề thi Giữa kì 1 – Năm học …. Môn Toán lớp 6 Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ SỐ 2 I. Trắc nghiệm: (3,0 điểm)

Câu 1: Cho 4 số tự nhiên: 1234; 3456; 5675; 7890. Trong 4 số trên có bao nhiêu số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 ?

A. 1

B. 2.

C. 3.

D. 4

Câu 2: Kết quả của phép nhân : 5.5.5.5.5 là :

Câu 3: Cho hình vẽ (hình 1). Chọn câu đúng

A. A∉d và B∈d

B. A∈d và B∈d

C. A∉d và B∉ d

D. A∈d và B∉d

Câu 5: Số phần tử của tập hợp P = {19;20;21;……75} là

A. 57

B. 58

C. 59

D. 60

Câu 6: Có bao nhiêu đường thẳng đi qua 2 điểm A và B phân biệt?

A. 1

B. 3

C. 2

D. vô số

Câu 7: Trong các số sau, số nào là số nguyên tố: 2, 4, 13, 19, 25, 31

A. 2, 4, 13, 19, 31

B. 4, 13, 19, 25, 31

C. 2, 13, 19, 31

D. 2, 4, 13, 19

Câu 8: Cho tập hợp A = {19 ; 32 }. Cách viết nào là cách viết đúng:

A . 19 ⊂ A

B. {19 } ⊂ A

C . 32 ∉ A

D . {19 } ∈ A

Câu 9: Kết quả của phép tính x 12 😡 ( x≠ 0) là

B. x

Câu 10: Với số 2034 ta nhận thấy số này

A. chia hết cho 9 mà không chia hết cho 3.

B. chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9.

C. chia hết cho cả 3 và 9.

D. không chia hết cho cả 3 và 9.

Câu 11: Điều kiện của x để biểu thức B = 12 + 14 + 16 + x chia hết cho 2 là

A. x là số tự nhiên chẵn

B. x là số tự nhiên lẻ

C. x là số tự nhiên bất kì

D. x ∈ {0;2;4;6;8}

Câu 12: Nếu điểm O nằm trên đường thẳng xy thì Ox và Oy được gọi là:

A. Hai đường thẳng song song.

B. Hai tia trùng nhau.

C. Hai tia đối nhau.

D. Hai đoạn thẳng bằng nhau

II. Tự luận: (7,0 điểm) Câu 1: (2,0 điểm)

a)Viết tập hợp C các số tự nhiên nhỏ hơn 7 bằng hai cách.

b) Hãy viết tập hợp Ư(36) và tập hợp E các bội nhỏ hơn 80 của 8

Câu 2: (2,0 điểm) Tính (tính nhanh nếu có thể):

a) 86 + 575 + 14

b) 34. 57 + 34. 43

c) 5.32 – 16 : 23

d) 168:{46-[12+5.(32:8)]}

Câu 3: (1,0 điểm) Tìm x biết:

a) 53 + ( 124 – x) = 87

b) 10 +2x = 45:43

Câu 4: (1,5 điểm)

a) Cho 3 điểm A,B,C không thẳng hàng. Hãy vẽ đường thẳng AC, đoạn thẳng BC, tia AB và tia Ax là tia đối của tia AB.

b) Hãy nêu cách trồng cây thẳng hàng với 9 cây thành 8 hàng, mỗi hàng có 3 cây.

Câu 5: (0,5 điểm)

Chứng tỏ rằng (n + 10).(n + 13) chia hết cho 2 với mọi số tự nhiên n.

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

I. Trắc nghiệm: Câu 1:

Các số tự nhiên vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 có chữ số tận cùng là 0.

Trong các số 1234; 3456; 5675; 7890 thì có các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là: 7890

Vậy có 1 số tự nhiên chia hết vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5.

Chọn A.

Câu 2

Ta có: 5.5.5.5.5 = 5 5

Chọn B.

Câu 3:

Quan sát hình vẽ, ta thấy: Điểm A nằm trên đường thẳng d và điểm B không nằm trên đường thẳng d nên A ∈ d và B ∉ d.

Chọn D.

Câu 4:

Chọn B.

Câu 5:

Số phần tử của tập hợp P là: (75 – 19) : 1 + 1 = 57 (phần tử)

Chọn A.

Câu 6:

Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt A và B.

Chọn A.

Câu 7:

Số nguyên tố là số tự nhiên chỉ có hai ước là 1 và chính nó.

Trong dãy số 2, 4, 13, 19, 25, 31 có các số nguyên tố là: 2, 13, 19, 31

Chọn C.

Câu 8:

Vì 19 nằm trong tập hợp A nên 19 ∈ A hoặc {19} ⊂ A.

Vì 32 nằm trong tập hợp A nên 32 ∈ A .

Chọn B.

Câu 9:

Chọn D.

Câu 10:

Vì (2 + 0 + 3 + 4) = 9 mà 9 chia hết cho cả 3 và 9 nên 2035 chia hết cho cả 3 và 9.

Chọn C.

Câu 11:

Vì 12, 14, 16 là các số tự nhiên chia hết cho 2 nên để B = 12 + 14 + 16 + x chia hết cho 2 thì x phải là số tự nhiên chẵn.

Chọn A.

Câu 12:

Nếu điểm O nằm trên đường thẳng xy thì Ox và Oy được gọi là hai tia đối nhau.

Chọn C.

II. Tự luận: Câu 1:

a) C = {0;1;2;3;4;5;6}

C = {x∈N│x<7}

b) Ư(36) = {1;2;3;4;6;9;12;18;36}

E = {0;8;16;24;32;40;48;56;64;72}

Câu 2:

a) 86 + 575 + 14 = (86 + 14) + 575 = 100 + 575 = 675

b) 34. 57 + 34. 43 = 34( 57 +43 )

= 34.100 = 3400

= 45 – 2 = 43

d) 168:{46-[12+5.(32:8)]}

= 168:{46-[12+5.4]}

=168:{46-[12+20]}

=168:{46-42}

=168:4=42

Câu 3:

a) 53 + ( 124 – x) = 87

124 – x = 87 – 53

124 – x = 34

x = 124 – 34

x = 90

10 +2x = 42 = 16

2x = 16 – 10 = 6

x = 6:2 = 3

Câu 4:

a)

b) Có thể trồng cây theo sơ đồ sau:

Suy ra (n + 10).(n + 13) ⋮ 2 với mọi số tự nhiên n

Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 6 có đáp án (Đề 3)

Đề thi Giữa kì 1 – Năm học …. Môn Toán lớp 6 Thời gian làm bài: 90 phút Phần I: Trắc nghiệm (2,0 điểm)

Hãy chọn và viết vào bài làm một trong các chữ A, B, C, D đứng trước phương án đúng.

Câu 1. Tập hợp các số tự nhiên khác 0 và không vượt quá 5 là:

A. {0; 1; 2; 3; 4}

B. {1; 2; 3; 4}

C. {0; 1; 2; 3; 4; 5}

D. {1; 2; 3; 4; 5}

Câu 2. Số phần tử của tập hợp A = {1991; 1992;…; 2019; 2020} là:

A. 28 B. 29 C. 30 D. 31

Câu 3. Một tàu hỏa chở 512 hành khách. Biết rằng mỗi toa có 10 khoang, mỗi khoang có 4 chỗ ngồi. Cần ít nhất mấy toa để chở hết số hành khách?

A. 12 B. 13 C. 14 D. 15

Câu 4. Trong các số 142; 255; 197; 210. Số không chia hết cho cả 2 và 5 là:

A. 142 B. 255 C. 210 D. 197

Câu 5. Phép tính đúng là:

Câu 6. Với x = 2, y = 3 thì x 2y 2 có giá trị là:

A. 36 B. 27 C. 72 D. 108

Câu 7. Cho hình vẽ:

Chọn khẳng định đúng trong các câu sau:

A. A ∈ a, B ∉ b

B. A ∈ a, B ∈ b

C. A ∉ a, B ∉ b

D. A ∉ a, B ∈ b

Câu 8. Số La Mã XIV có giá trị là:

A. 17 B. 16 C. 15 D. 14

Phần II: Tự luận (8,0 điểm)

Câu 1 (2,5 điểm): Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể)

a) 146+121+54+379

b) 43.16+29.57+13.43+57

d) 100:{250:[450-(4.53 – 23.25)]}

Câu 2 (2,5 điểm): Tìm số tự nhiên , biết:

a) x + 25 = 70

b) x – 280:35 = 5.54

c) 390:(5x-5)=39

d) 6×3 – 8 = 40

Câu 3 (2 điểm): Cho đường thẳng mn, lấy điểm O thuộc đường thẳng mn và điểm A không thuộc đường thẳng mn. Vẽ tia OA, lấy điểm C sao cho A nằm giữa O và C.

a) Kể tên các tia đối nhau gốc O, các tia trùng nhau gốc O.

b) Hai tia OA và AC có trùng nhau không? Vì sao?

Câu 4 (2 điểm): Cho Ox, Oy là hai tia đối nhau. Lấy điểm A thuộc tia Ox, hai điểm B và C thuộc tia Oy (điểm C nằm giữa điểm O và điểm B)

a) Hai tia CB và BC có phải là hai tia đối nhau không? Vì sao? Kể tên tia trùng với tia .

b) Trong ba điểm A, O, C điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao?

c) Cho OA = 2cm, AC = 4cm, OB = 5cm. Tính độ dài CB.

Câu 5 (1,0 điểm): Tìm các số tự nhiên x, y sao cho: 7x + 12y = 50

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1:

Các số tự nhiên khác 0 và không vượt quá 5 là: 1; 2; 3; 4; 5

Vậy tập hợp các số tự nhiên khác 0 và không vượt quá 5 là: {1; 2; 3; 4; 5}

Chọn D.

Câu 2:

Số phần tử của tập hợp A là: (2020 – 1991):1 + 1 = 30(phần tử)

Chọn C.

Câu 3:

Mỗi toa có số chỗ ngồi là: 4.10 = 40 (chỗ ngồi)

Để chở 512 hành khách cần số toa là: 512:40 = 12 (toa) và dư 32 hành khách.

32 hành khách được xếp vào 1 toa nữa.

Vậy cần tất cả 12+1=13 toa để chở hết hành khách.

Chọn B.

Câu 4:

+) Vì 142 có chữ số tận cùng là 2 nên 142 chỉ chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5.

+) Vì 225 có chữ số tận cùng là 5 nên 255 chỉ chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2.

+) Vì 210 có chữ số tận cùng là 0 nên 210 chia hết cho cả 5 và 2.

+) Vì 197 có chữ số tận cùng là 7 nên 197 không chia hết cho cả 5 và 2.

Chọn D.

Câu 5:

Ta có:

Chọn B.

Câu 6:

Thay x = 2, y = 3 vào biểu thức x 2y 2 ta được:

Chọn A.

Câu 7:

Vì A nằm trên đường thẳng a nên A ∈ a.

Vì B không nằm trên đường thẳng b nên B ∉ b.

Vậy A ∈ a, B ∉ b.

Chọn B.

Câu 8:

Số La Mã XIV có giá trị là 14.

Chọn D.

II. TỰ LUẬN Câu 1:

a)

146 + 121 + 54 + 379

= (146 + 54) + (121 + 379)

= 200 + 500

= 700

b)

43.16 + 29.57 + 13.43 + 57

= (43.16 + 13.43) + 29.57 + 57

= 43.(16+13) + 29.57 + 57

= 43.29 + 29.57 + 57

= 29.(43 + 57) + 57

= 29.100 + 57

= 2957

c)

= 34 – 1

= 33

d)

= 100:{250:[450-(500 – 100)]}

= 100:[250:(450 – 400)]

= 100:(250:50)

= 100:5

= 20

Câu 2:

a)

x + 25 = 70

x = 70 – 25

x = 45

Vậy x = 45.

b)

x – 280:35 = 5.54

x – 8 = 270

x = 278

Vậy x = 278.

c)

390:(5x – 5) = 39

5x – 5 = 10

5x = 15

x = 3

Vậy x = 3.

d)

x = 2

Vậy x = 2.

Câu 3:

a) Các tia đối nhau gốc O là: Om và On

Các tia trùng nhau gốc O là: OA và OC.

b) Hai tia OA và AC không phải là hai tia trùng nhau vì hai tia này không chung gốc.

Vì y là số tự nhiên nên y ∈ {0; 1}.

Vậy (x, y) = (2; 0).

Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 6 có đáp án (Đề 4)

Đề thi Giữa kì 1 – Năm học …. Môn Toán lớp 6 Thời gian làm bài: 90 phút

Phần I (2đ). Trắc nghiệm: Chọn chữ cái in hoa đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng:

A. 0; 1; 2; 3; 4; 5

B. 0; 1; 2; 3; 4

C. 1; 2; 3; 4; 5

D. 1; 2; 3; 4

Câu 2: Tích của 55.53 bằng:

A. 12 B. 7 C. 64 D. 81

Câu 5: NÕu x – 11 = 22 thì bằng

A. x = 2 B. x = 33 C. x = 11 D. x = 242

Câu 6: Trong các số 1234; 5670; 4520; 3456. Số nào chia hết cho cả 2; 3; 5; 9 là:

A. 5670 B. 1234 C. 4520 D. 3456

Câu 7: Cho bốn điểm trong đó không có 3 điểm nào cùng nằm trên một đường thẳng. Qua 2 điểm vẽ 1 đường thẳng. Số đường thẳng vẽ được là:

A. 1 B. 3 C. 4 D. 6

Câu 8: Cho 2 tia Ax và Ay đối nhau. LÊy điểm M trªn tia Ax, điểm N trªn tia Ay ta cã:

A. Điểm M nằm giữa 2 điểm A và N

B. Điểm N nằm giữa 2 điểm A và M

C. Điểm A nằm giữa 2 điểm M và N

D. Không có điểm nµo nằm giữa 2 điểm cßn l¹i

Phần 2: Tự luận (8đ)

Bài 1: Thực hiện phép tính (Tính nhanh nếu có thể)

a) 32 + 410 + 68

c) 100: {250:[450 – (4.5 3 – 2 2.25)]}

Bài 2: Tìm số tự nhiên x, biết

a) 7x-8=713

b) 123 – 5.( x + 4) = 38

c) 49 . 7 x = 2401

d) x ∈ B(3) và 12 <= x <= 18

Bài 3: Vẽ tia Ox và tia Oy đối nhau. Vẽ điểm A thuộc Ox, các điểm B và C thuéc tia Oy ( B nằm giữa O và C)

a) Hãy kể tên các tia trùng với tia OB

b) Tia Ox và tia By có phải là 2 tia đối nhau không? Vì sao?

c) Hãy kể tên các đoạn thẳng trên đường thẳng xy.

Bài 4: Chứng minh rằng A là một lũy thừa của 2, với:

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

I: Phần trắc nghiệm: Câu 1:

Các phần tử của tập hợp A là: 1; 2; 3; 4; 5

Chọn C.

Câu 2:

Chọn B.

Câu 3:

Ta có:

Chọn C.

Câu 4:

Ta có:

Chọn D.

Câu 5:

Ta có:

x – 11 = 22

x = 11 + 22

x= 33

Chọn B.

Câu 6:

Các số chia hết cho 2 và 5 là: 5670; 4520

Ta có: (5 + 6 + 7 + 0) =18 và (4 + 5 + 2 + 0) = 11

Do đó, 5670 chia hết cho cả 3 và 9.

Vậy số chia hết cho cả 2, 3, 5, 9 là 5670.

Chọn A.

Câu 7:

Quan sát hình vẽ trên ta có số đường thẳng vẽ được là: 6 đường thẳng

Câu 8:

Vì M∈Ax, N∈Ay. Mà Ax và Ay là hai tia đối nhau nên điểm A nằm giữa hai điểm M và N.

Chọn C.

II: Phần tự luận: Bài 1:

a) 32 + 410 +68

= (32 + 68) + 410

= 100 + 410

= 510

b)23 . 17 – 14 + 23 . 22

= 8 . 17 – 14 + 8 . 4

= 136 – 14 + 32

= 154

c)100: {250: [450 – (4.5 3 – 2 2.25)]}

= 100 : 250 : [ 450 – ( 4.125 – 4.25 ) ]

= 100 : 250 : [ 450 – ( 500 – 100 )]

= 100 : 250 : [ 450 – 400]

= 100 : 250 : 50

= 100 : 5

= 20

Bài 2:

a,7x – 8 = 713

7x = 713 + 8

7x = 721

x = 721 : 7

x = 103

Vậy x = 103

b, 123 – 5.( x + 4) = 38

5.(x + 4) = 123 – 38

5.(x + 4) = 85

x + 4 = 85 : 5

x + 4 = 17

x = 17-4 = 13 VËy x = 13

c)

x = 2

Vậy x = 2

Bài 3:

a) Các tia trùng với tia OB là: Tia OC, tia Oy

b) Hai tia Ox và By không đối nhau vì hai tia Ox và By không chung gốc.

c) Các đoạn thẳng: AO, AB, AC, OB, OC, BC

Bài 5

Ta có:

Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 4 Môn Toán Có Đáp Án

đề thi giữa học kì 2 lớp 4 môn toán có đáp án

Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 4 môn Toán theo Thông tư 22, có 5 đề thi kèm cả đáp án, giúp các em ôn luyện, rồi so sánh kết quả thuận tiện. Đây là tài liệu hữu ích giúp các em làm quen với các dạng đề, cấu trúc đề thi để làm bài thi được tốt hơn.

Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 4 môn Toán gồm 5 đề thi Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 4 môn Toán gồm 5 đề thi

Đề thi giữa học kì 2 lớp 4 môn toán mới nhất

https://dethihocki.com

 › de-thi-giua-ki-2-lop-4-mon-to…

Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 4 môn Toán (Có đáp án …

https://download.vn

 › Học tập

Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 4 môn Toán (Có đáp án), Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 4 môn Toán theo Thông tư 22, có 5 đề thi kèm cả đáp án, giúp các em ôn luyện, …

 Xếp hạng: 4,2 · ‎124 phiếu bầu

Mọi người cũng tìm kiếm

De thi giữa kì 1 Toán lớp 4Đề Toán lớp 4 kì 2 năm 2020Đề thi giữa kì 1 môn Toán lớp 4 violet

Giải Toán lớp 4 học kỳ 2De thi giữa học kì 2 lớp 4 môn Toán có đáp anDe thi giữa học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 4 năm học 2019 – 2020 …

https://download.vn

 › Học tập › Đề thi học kì 2 Lớp 4

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 4 năm học 2019 – 2020 gồm 3 đề thi, có đáp án kèm bảng ma trận đề thi. Nhờ đó giúp các em học sinh lớp 4 dễ dàng ôn …

 Xếp hạng: 3,3 · ‎250 phiếu bầu

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 4 năm học 2018 – 2019 …

https://vndoc.com

 › Học tập › Đề thi giữa kì 2 lớp 4

Chuyển đến Đáp án: Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 4 – Đề 1 — 

Học sinh ghi đúng mỗi đáp án được 0,5 điểm. Bài 3. Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 4. Bài 4: 4m … Có thể ghi : Vì mẫu số 7 = 35 : 5 nên Tử số x = 40 : 5.

 Xếp hạng: 4 · ‎329 phiếu bầu

Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 4 theo TT 22 – VnDoc.com

https://vndoc.com

 › Đề+thi+giữa+học+kì+2+môn+Toán…

Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 4 trường Tiểu học Kiên Thành năm học 2016 … có đáp án chi tiết kèm theo là đề thi giữa kì 2 lớp 4 môn Toán cho các em học …

Đề ôn tập giữa học kì 2 môn Toán lớp 4 – Đề 2 – Đề kiểm tra …

https://vndoc.com

 › Học tập › Đề thi giữa kì 2 lớp 4

 Xếp hạng: 4 · ‎18 phiếu bầu

Shop hoa chia buồn Diên Khánh  Shop hoa chia buồn Khánh Vĩnh 

Đề thi Giữa kì 2 Toán lớp 4 có đáp án (Đề 3) – VietJack.com

https://vietjack.com

 › de-kiem-tra-toan-lop-4 › de-kiem…

Đề thi Giữa kì 2 Toán lớp 4 có đáp án (Đề 3) – Bộ 80 Đề thi Toán lớp 4 học kì 1, học kì 2 … cao giúp bạn ôn luyện và đạt điểm cao trong các bài thi môn Toán lớp 4.

Đề thi Giữa kì 2 Toán lớp 4 có đáp án (nâng cao – Đề 2)

https://vietjack.com

 › de-kiem-tra-toan-lop-4 › de-kiem…

https://hoc360.net

 › cac-de-bai-kiem-tra-giua-hoc-ki-2-…

Câu 8: Tìm x: Câu 10: Một cái sân hình bình hành có độ dài đáy là 20 m. Biết chiều cao bằng độ dài đáy.

Tổng hợp 4 Đề thi giữa kì 2 Toán lớp 4 năm 2015 – 2016 …

https://dethikiemtra.com

 › Lớp 4 › Đề thi học kì 2 lớp 4

Phụ huynh và các em Tham khảo đề thi kiểm tra giữa kì 2 môn Toán lớp 4: Một lớp học có 35 học sinh, trong đó số học sinh được xếp.

Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 4

I. Trắc nghiệm

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 1(0,5đ): Phân số nào sau đây lớn hơn 1:

A. 3/5 B. 2/10 C. 6/9 D. 33/11

Câu 2 (1đ): Chọn câu trả lời đúng nhất:

a) Số chia hết cho 5 và 2 là:

A. 11 B. 60 C. 123 D. 224

b) Số thích hợp điền vào chỗ chấm để 9….8 chia hết cho 3 và 9 là:

A. 0 B. 1 C. 2 D. 3

Câu 3 (0,5đ): 10 000 000m2 = …………km2.

A.10 B. 100 C. 1000 D. 10 000

Câu 4 (0,5đ): 4003dm2 = ……m2 …….dm2.

A. 4m2 3dm2 B. 40m230dm2 C. 40m2 3dm2

Câu 5 (0,5đ): Đặc điểm của hình thoi là:

A. Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.

B. Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.

C. Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau.

D. Hình thoi có bốn cạnh song song và bằng nhau.

Câu 6 (1đ): Tính diện tích hình bình hành biết độ dài đáy là 14cm và chiều cao là 10cm. Diện tích hình bình hành là:

A.140cm2 B. 24cm2 C. 70cm2 D. 48cm2

Bộ đề thi giữa HK2 môn Toán lớp 4 có đáp án – Gia sư Hà Nội

https://dzdigi.com

 › bo-de-thi-giua-hk2-mon-toan-lop-…

28 thg 2, 2019 — 

Chia sẻ bộ đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 4 dành cho thầy cô, phụ huynh học sinh cho con em mình luyện giải chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra …

Đề thi Toán học Lớp 4 mới nhất – Tìm đáp án

https://timdapan.com

 › Thư viện đề thi › Lớp 4

Thư viện đề thi thử tuyển sinh Toán học Lớp 4 năm 2021 có đáp án bám sát theo cấu trúc … Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 4 năm học 2020 – 2021 – Đề số 2.

Đề ôn thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 4 – Đề 3 – Tìm đáp án

https://timdapan.com

 › … › Lớp 4 › Toán học

Đề bài ôn tập giữa học kì 2 môn Toán lớp 4; Đáp án Đề kiểm tra giữa học kì 2 … Đội văn nghệ của Trường tiểu học Kim Đồng có 24 bạn nữ và một số bạn nam.

https://www.youtube.com

 › watch

15:45

… thức môn Toán lớp 4 từ đầu học kì 2 đến giữa học kì 2 năm học 2019 … cả các đề kiểm tra Toan lớp 4 tại: https://www …

20 thg 2, 2020 · Tải lên bởi Kênh Tiểu Học

TUYỂN TẬP ĐỀ THI GIỮA KÌ 2 MÔN TOÁN LỚP 4 (CÓ ĐÁP ÁN)

https://megabook.vn

 › tai-lieu › tieu-hoc › tuyen-tap-de…

TUYỂN TẬP ĐỀ THI GIỮA KÌ 2 MÔN TOÁN LỚP 4 (CÓ ĐÁP ÁN). 1.423 lượt xem 342 lượt tải. Download. Tuyển tập đề thi giữa kì 2 môn toán lớp 4 có đáp án.

Đề thi giữa kì 2 lớp 4 môn Toán – Tin tuyển sinh 247

https://thi.tuyensinh247.com

 › de-thi-giua-ki-2-lop-4-e…

Đề kiểm tra định kì giữa học kì 2 năm học 2019 – 2020 môn Toán lớp 4 TH … Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm học 2019 – 2020 có đáp án chi tiết …

Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Toán năm 2020 đề số 8 có đáp án

https://doctailieu.com

 › de-thi-hk-2-lop-4-mon-toan-de…

Bộ đề thi học kì 2 lớp 4 môn Toán năm học 2019 – 2020 đề số 8 kèm đáp án và hướng … bị cho bài thi cuối kì sắp tới đồng thời giúp các bậc phụ huynh có thêm tài liệu hữu ích để … Tỉ số giữa cân nặng của con lợn và cân nặng của con dê là:.

Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 4 Thông tư 22 – Đề kiểm tra …

https://taimienphi.vn

 › download-de-thi-giua-hoc-ki-2-…

Đề cương ôn thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 6 – Ôn Luyện

https://www.onluyen.vn

 › Tài liệu

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 10 (Có đáp án) – 123doc

https://123doc.net

 › … › Lớp 10

1)( x 4) 0 ,25 N0: 0 ,25 N0: 0 ,25 N0: ± là BXD BXD x -∞ 2 +∞ – x +2 – +0 – – x2-4x+4 + + + 2x – – + VT (*) + – – + +0 – + TN0 bpt : S [ 2; 2] ( ; 2) (2; …

Đáp Án Bộ Đề Thi Công Nghệ Lớp 6 Giữa Học Kì 1 2022 Phần 1

Kì thi giữa kì 1 sắp tới, nhu cầu tìm kiếm nguồn tài liệu chính thống, đa dạng có hướng dẫn giải chi tiết ngày càng cao. Thấu hiểu điều đó, chúng tôi đã dày công sưu tầm Bộ Đề thi giữa kì 1 Lớp 6 môn công nghệ có đáp án chi tiết  hỗ trợ các em học sinh ôn luyện hiệu quả và đạt kết quả cao nhất trong các kì thi sắp tới.

Đáp án Bộ đề thi giữa học kì 1 Lớp 6 môn Toán 2020 phần 1(5 Đề)

Đáp án đề thi Lịch sử lớp 6 giữa HK 1 năm 2020

Đề thi giữa kì 1 lớp 6 môn Tiếng Anh năm 2020 (Có đáp án)

1. Đáp án Bộ Đề thi Công nghệ Lớp 6 giữa học kì 1 2020 Phần 1:

Đề số 1:

I- Trắc nghiệm khách quan (3 điểm):

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm:

Câu 1: Vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc:

a. từ các dạng sợi có sẵn trong tự nhiên

b. từ các dạng sợi do con người tạo ra

c. từ sợi cây đay

d. từ sợi tơ tằm

Câu 2: Vải sợi thiên nhiên có tính chất:

a. ít thầm mồ hôi, ít bị nhàu

b. giặt mau khô, hút ẩm thấp

c. hút ẩm cao, giặt lâu khô

d. ít thấm mồ hôi,khi đốt tro vón cục

Câu 3: Chức năng của trang phục:

a. giúp con người chống nóng

b. bảo vệ và làm đẹp cho con người

c. giúp con người chống lạnh

d. làm tăng vẻ đẹp cho con người

Câu 4: Người béo và lùn nên mặc loại vải:

a. màu sáng, mặt vải thô, kẻ sọc ngang

b. màu sáng, mặt vải láng, kẻ sọc dọc

c. màu tối, mặt vải thô, kẻ sọc ngang

d. màu tối, mặt vải trơn, kẻ sọc dọc

Câu 5: Người có dáng cao, gầy nên mặc trang phục:

a. áo có cầu vai, tay bồng, kiểu thụng

b. may sát cơ thể, tay chéo

c. đường may dọc theo thân áo, tay chéo

d. kiểu may sát cơ thể, tay bồng

Câu 6: Khi chọn vải phù hợp cho trẻ em từ sơ sinh đến mẫu giáo ta chọn vải:

a. vải thô cứng, màu tối

b. vải mềm, dễ thấm mồ hôi, màu sắc đẹp

c. vải ít thấm mồ hôi, màu sắc đẹp

d. màu vải sáng, vải ít thấm mồ hôi

Câu 7: Trang phục đẹp là trang phục:

a. mốt cầu kỳ, đắt tiền

b. có màu sắc lòe loẹt, rộng thùng thình

c. hài hòa về màu sắc, phù hợp với công việc

d. phải có nhiều vật dụng đi kèm

Câu 8: Khi đi học thể dục em chọn trang phục:

a. vải sợi bông, may sát người, giày cao gót

b. vải sợi tổng hợp, may rộng, giày da đắt tiền

c. vải sợi bông, may rộng, dép lê

d. vải sợi bông, may rộng, giày ba ta

Câu 9: Mục đích của việc là (ủi) là:

a. làm quần áo thơm hơn

b. làm quần áo phẳng

c. làm quần áo lâu hỏng hơn

d. làm cho gián, bọ không cắn phá quần áo

Câu 10: Khi khâu mũi thường (mũi tới) mũi kim cách nhau ……. cm:

a. 0,2

b. 0,3

c. 0,4

d. 0,5

Câu 11: Vai trò của gia đình là:

a. nơi sinh ra, lớn lên, nơi ở hàng ngày

b. nơi sinh ra, lớn lên, nơi ăn ngủ hàng ngày

c. nơi sinh ra, lớn lên, nuôi dưỡng, giáo dục và chuẩn bị nhiều mặt cho tương lai

d. . nơi sinh ra, lớn lên, nơi ở hàng ngày và cungcấp cho chúng ta nhiều thức ăn ngon

Câu 12: Học xong môn công nghệ 6 chúng ta biết được một số kiến thức cơ bản về:

a. toán học, lý học, hóa học

b. tin học, máy vi tính, chơi game

c. ngữ văn, lịch sử, địa lý

d. ăn uống, may mặc, trang trí nhà ở và thu chi

II- Tự luận: (7 điểm)

Câu 1: Em hãy trình bày quy trình giặt – phơi? (3 điểm)

Câu 2: Trang phục là gì? Các phân chia loại trang phục? (3 điểm)

Câu 3: Em hãy chọn vải, kiểu may 1 bộ trang phục đồng phục đi học của em? (1 điểm)

Đáp án và hướng dẫn chấm đề thi giữa HK1 môn Công nghệ lớp 6

Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

– Thang điểm: Mỗi câu trả lời đúng được 0.25 điểm x 12 câu = 3 điểm

– Đáp án:

Câu 1: a;

Câu 2: c;

Câu 3:d;

Câu 4: b;

Câu 5: a;

Câu 6: b;

Câu 7: c;

Câu 8: d;

Câu 9: b;

Câu 10: a;

Câu 11: c;

Câu 12: d

Phần II. Câu hỏi tự luận (7 điểm)

Câu 1: Quy trình giặt: (3đ)

– Lấy các đồ vật còn sót lại trong túi áo, túi quần ra. (0,5đ)

– Tách riêng quần áo sáng màu và quần áo màu. (0,5đ)

– Ngâm quần áo 10 – 15 phút trong nước lã trước khi vò xà phòng. (0,5đ)

– Vò kĩ bằng xà phòng những chỗ bẩn (cổ áo, cổ tay, gấu áo quần) rồi ngâm 15-30 phút. (0,5đ)

– Giũ quần áo nhiều lần bằng nước sạch. (0,5đ)

– Vắt kĩ và phơi. (0,5đ)

Câu 2:

– Trang phục: Bao gồm các loại áo quần và một số vật dụng khác đi kèm như: mũ, giày, tất, khăn quàng… (1đ)

– Có 4 loại trang phục (2đ)

+ Theo thời tiết: Trang phục mùa lạnh, trang phục mùa nóng.

+ Theo công dụng: Trang phục lễ hội, đồng phục, trang phục thể thao…

+ Theo lứa tuổi: Trang phục trẻ em, trang phục người đứng tuổi.

+ Theo giới tính: Trang phục nam, trang phục nữ.

Câu 3:

+ Đặc điểm vóc dáng bản thân (0,25đ)

+ Kiểu áo quần định may (0,25đ)

+ Chọn vải: Chất liệu, màu sắc, hoa văn (0,25đ)

+ Chọn vật dụng đi kèm (0,25đ)

→Còn tiếp:…………………………

2. File tải miễn phí Đáp án Bộ Đề thi Công nghệ Lớp 6 giữa học kì 1 2020 Phần 1:

Bộ Đề thi giữa học kì Môn Công nghệ Lớp 6 năm 2020 file DOC

Bộ Đề thi giữa học kì Môn Công nghệ Lớp 6 năm 2020 file PDF

Chúc các em học sinh ôn luyện hiệu quả!

Bạn đang xem bài viết Đáp Án Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 6 Môn Toán 2022 Ninh Bình trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!