Xem Nhiều 3/2023 #️ Đáp Án 25 Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Ngữ Văn 2022 # Top 4 Trend | Phusongyeuthuong.org

Xem Nhiều 3/2023 # Đáp Án 25 Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Ngữ Văn 2022 # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đáp Án 25 Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Ngữ Văn 2022 mới nhất trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Đề số 1: Đề thi học kì 1 môn Văn lớp 6

1.1. Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc kỹ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“Nhà vua lấy làm lạ, cho đưa Thạch Sanh đến. Trước mặt mọi người, chàng kể hết đầu đuôi chuyện của mình, từ chuyện kết bạn với Lí Thông đến chuyện chém chằn tinh, giết đại bàng, cứu công chúa, bị Lí Thông lấp cửa hang và cuối cùng bị bắt oan vào ngục thất. Mọi người bấy giờ mới hiểu ra mọi sự. Vua sai bắt giam hai mẹ con Lí Thông, lại giao cho Thạch Sanh xét xử. Chàng không giết mà cho chúng về quê làm ăn. Nhưng về đến nửa đường thì chúng bị sét đánh chết, rồi bị hóa kiếp thành bọ hung.”

                                        (Sách Ngữ văn 6, tập một – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì ?

Câu 2 (0,5 điểm): Chỉ ra 1 danh từ chung, 1 danh từ riêng trong câu: “Nhà vua lấy làm lạ, cho đưa Thạch Sanh đến”?

Câu 3 (1,0 điểm): Vì sao mẹ con Lí Thông được Thạch Sanh tha tội chết nhưng vẫn bị trời trừng trị?

Câu 4 (1,0 điểm): Việc tha tội chết cho mẹ con Lý thông của Thạch Sanh thể hiện phẩm chất đẹp đẽ nào ở nhân vật này, đồng thời gửi gắm ước mơ gì của nhân dân ta?

1.2. Kiểm tra kiến thức (2,0 điểm)

Câu 1 (0,5 điểm): Thế nào là động từ? Cho 1 ví dụ về động từ?

Câu 2 (0,5 điểm): Kể tên các truyền thuyết đã được học trong chương trình Ngữ văn 6?

Câu 3 (1,0 điểm): Trình bày ý nghĩa của truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng”? (Sách Ngữ văn 6, tập một – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).

1.3. Phần làm văn (5,0 điểm)

Hãy kể về người mẹ của em.

2. Đáp án đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn lớp 6 -  Đề số 1

2.1. Đọc hiểu (3,0 điểm)

Câu 1:

– Đoạn văn trên được trích từ văn bản “Thạch Sanh”.

– Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là: Tự sự.

Câu 2:

– Danh từ chung: nhà vua.

– Danh từ riêng: Thạch Sanh.

Câu 3:

Mẹ con Lí Thông được Thạch Sanh tha tội chết nhưng vẫn bị trời trừng trị là vì: 

– Mẹ con Lý Thông là kẻ ác, tham lam, nhiều lần hãm hại Thạch Sanh.

– Thể hiện ước mơ của nhân dân ta: Kẻ ác sẽ bị trừng trị.

Câu 4:

– Việc Thạch Sanh tha tội chết cho Lý Thông thể hiện Thạch Sanh là người nhân nghĩa, phúc hậu, khoan dung, độ lượng và giàu lòng vị tha.

– Thể hiện ước mơ của nhân dân ta: Ở hiền gặp lành.

2.2. Kiểm tra kiến thức (2,0 điểm)

Câu 1:

– Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.

– Ví dụ về động từ.

Câu 2:

Các truyền thuyết đã được học trong chương trình Ngữ văn 6:

– Sơn Tinh, Thủy Tinh.

– Thánh Gióng.

Câu 3:

Ý nghĩa của truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng”:

– Phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp mà lại huênh hoang.

– Khuyên nhủ người ta phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình, không được chủ quan, kiêu ngạo.

2.3. Phần làm văn (5,0 điểm)

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài. Phần mở bài biết giới thiệu đối tượng tự sự, phần Thân bài biết kể câu chuyện theo trình tự. Kết bài biết khái quát và bày tỏ cảm xúc cá nhân.

b. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.

c. Triển khai bài viết theo trình tự hợp lí, có sự liên kết giữa các phần, đoạn, các ý cần phải rõ ràng, có thể triển khai theo định hướng:

Mở bài: 

     Dẫn dắt, giới thiệu khái quát về người mẹ và những ấn tượng, cảm xúc của em khi nghĩ về mẹ.

Thân bài:

– Kể, tả về ngoại hình, tính cách, sở thích, công việc hằng ngày của mẹ. 

– Kể về vai trò của mẹ trong gia đình em:

+ Mẹ là người phụ nữ tần tảo, đảm đang: Cùng cha quán xuyến mọi công việc gia đình.

+ Mẹ thương yêu, lo lắng cho các con hết mực: Từng bữa ăn, giấc ngủ, chăm lo việc học, dạy dỗ các con nên người…

+ Khi mẹ vắng nhà: thiếu đi tất cả những gì mẹ dành cho gia đình, bố con vụng về trong mọi công việc…

– Kể về cách ứng xử, quan hệ của mẹ đối với mọi người:

+ Cởi mở, hoà nhã với xóm làng…

+ Thương yêu, giúp đỡ mọi người khi gặp khó khăn.

– Cảm xúc của em như thế nào khi nhắc đến mẹ. Tình cảm mà em dành cho mẹ.

Kết bài

      Cảm nghĩ của em về mẹ. Em sẽ làm gì để xứng đáng là con của mẹ.

d. Sáng tạo: Có nhiều cách diễn đạt hay và độc đáo, sáng tạo (sử dụng từ ngữ, hình ảnh, biểu cảm,…).

3. Đề thi Văn lớp 6 học kì 1 – Đề số 2

Các em CLICK vào file tải miễn phí bên dưới để xem full đề thi và đáp án đề số 2

→ Link file tải miễn phí 25 bộ đề thi học kì 1 lớp 6 môn Ngữ Văn 2020:

25 Bộ đề thi học kì 1 lớp 6 môn Ngữ Văn 2020.Doc

25 Bộ đề thi học kì 1 lớp 6 môn Ngữ Văn 2020.PDF

25 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 6 Có Đáp Án 6

Rate this post

Nhằm đem đến cho các bạn học sinh lớp 6 có thêm nhiều tài liệu học tập, Blogtailieu,com giới thiệu Bộ đề Tuyển tập 25 ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN 6 CÓ ĐÁP ÁN năm 2020 – 2021 theo công văn của bộ giáo dục.

Kể tên những truyện ngụ ngôn mà em đã được học trong chương trình Ngữ văn 6 học kì I.

Câu 2 ( 1 điểm )

Em hiểu thế nào chỉ từ ? Chỉ từ hoạt động trong câu như thế nào ?

Nêu khái niệm nghĩa của từ. Lấy ví dụ minh họa.

Câu 4 (7 điểm )

Kể lại truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh bằng lời văn của em.

 

Câu 1

(1 điểm)

( Nhận biết)

Những truyện ngụ ngôn mà đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 6:

Thầy bói xem voi;

Ếch ngồi đáy giếng;

Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng;

Đeo nhạc cho mèo.

Câu 2

(1 điểm )

( Nhận biết)

– Chỉ từ: là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian.

– Chỉ từ thường làm phụ ngữ trong cụm danh từ. Ngoài ra chỉ từ còn có thể làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ trong câu.

Câu 3

(1 điểm)

(Nhận biết)

– Nghĩa của từ là nội dung( sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị.

– Lấy ví dụ

Câu 4

(7 điểm)

(Nhận biết – 1 điểm)

(Thông hiểu -5 điểm)

( VD thấp-1 điểm)

Mở bài:

– Vua Hùng thứ mười tám có một người con gái xinh đẹp là Mị Nương.

– Vua muốn kén cho con người chồng thật xứng đáng.

Thân bài:

– Hai vị thần Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn, thi tài.

– Vua Hùng ra điều kiện thách cưới.

– Sơn Tinh đem lễ vật đến trước được rước Mị Nương về núi.

– Thuỷ tinh đến sau không lấy được vợ, đem quân đuổi theo đánh Sơn Tinh.

– Đánh nhau ròng rã mấy tháng sức Thuỷ tinh đã kiệt nên đành rút quân về.

Kết bài:

– Hằng năm Thuỷ Tinh vẫn dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng đều thất bại.

– Lí giải hiện tượng lũ lụt xảy ra hằng năm.

               

Chi tiết từng Bộ đề Tuyển tập 25 ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN 6

Tuyển Tập 25 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 6 Có Đáp Án

Đề bài: 25 ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN 6 CÓ ĐÁP ÁN (Tỉnh Lai Chau)

Thời gian: 90 phút (không tính thời gian giao đề)

Đọc văn bản sau, rồi thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Có một con ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ. Xung quanh nó chỉ có vài con nhái, cua, ốc bé nhỏ. Hằng ngày nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng, khiến các con vật kia rất hoảng sợ. Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể.

Một năm nọ, trời mưa to làm nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ, đưa ếch ta ra ngoài.

Quen thói cũ, ếch nghênh ngang đi lại khắp nơi và cất tiếng kêu ồm ộp. Nó nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp.

(SGK Ngữ văn 6, tập 1, tr 100)

Câu 1 (1.0 điểm):

Nhan đề của văn bản trên là gì? Văn bản đó thuộc thể loại truyện dân gian nào?

Câu 2 (2.0 điểm):

Xác định số từ, tính từ và cụm tính từ trong câu: “Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể.”

Câu 3 (1.0 điểm):

Viết lại hai câu trong văn bản mà em cho là quan trọng nhất trong việc thể hiện nội dung, ý nghĩa của truyện.

Câu 4 (1.0 điểm):

Bài học từ câu chuyện có ý nghĩa nhất đối với em là gì?

Kể về một thầy giáo hay cô giáo mà em quý mến.

……………….. Hết ………………….

Đáp án Bộ đề Tuyển tập 25 ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN 6 CÓ ĐÁP ÁN năm 2020 – 2021 theo công văn của bộ giáo dục

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Môn: Ngữ văn – Lớp 6 HƯỚNG DẪN CHẤM (Hướng dẫn chấm này có 02 trang) KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2021 – 2022

– Giáo viên cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh trường hợp đếm ý cho điểm.

– Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giáo viên cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có ý tưởng riêng và giàu chất văn.

– Giáo viên cần vận dụng đầy đủ các thang điểm, tránh tâm lí ngại cho điểm tối đa. Cần quan niệm rằng một bài đạt điểm tối đa vẫn là một bài làm có thể còn những sơ suất nhỏ.

– Điểm lẻ toàn bài tính đến 0,25 điểm. Sau đó, làm tròn số đúng theo quy định.

……………..Hết……………

– Nhan đề: Ếch ngồi đáy giếng.

– Thể loại truyện dân gian: Truyện ngụ ngôn.

Câu 2: Học sinh xác định đúng số từ, tính từ, cụm tính từ.

2.0

Câu 3: Học sinh viết đúng hai câu quan trọng nhất trong việc thể hiện nội dung, ý nghĩa của truyện.

1.0

– Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể.

– Nó nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp.

Câu 4: Học sinh trình bày được bài học từ câu chuyện có ý nghĩa nhất với bản thân.

1.0

Học sinh nêu được bài học có ý nghĩa đúng đắn, sát hợp từ câu chuyện theo một trong hai định hướng sau:

+ Phải biết những hạn chế của mình, phải mở rộng tầm hiểu biết;

+ Không được chủ quan, kiêu ngạo, coi thường người khác.

– Mức 2: Học sinh nêu được bài học có ý nghĩa đúng đắn từ câu chuyện theo một trong bốn định hướng sau:

+ Phải biết những hạn chế của mình;

+ Phải mở rộng tầm hiểu biết;

+ Không được chủ quan, kiêu ngạo;

+ Không được coi thường người khác.

– Không trả lời.

1. Yêu cầu chung:

– Bài làm phải được tổ chức thành bài làm văn tự sự hoàn chỉnh;

– Biết vận dụng kĩ năng tự sự kết hợp với các yếu tố miêu tả, biểu cảm;

– Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy, hạn chế lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp,…

2. Yêu cầu cụ thể:

a) Đảm bảo các phần của bài văn tự sự: Trình bày đầy đủ bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.

b) Xác định đúng đối tượng tự sự: một thầy giáo hay cô giáo mà em quý mến.

0.5

Vận dụng tốt cách làm bài văn tự sự, kết hợp kể và tả. Học sinh có thể tổ chức bài làm theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đáp ứng được những ý cơ bản sau:

– Mở bài:

+ Giới thiệu và nêu tình cảm chung về thầy giáo (cô giáo) mà em quý mến.

– Thân bài:

+ Miêu tả đôi nét về thầy giáo (cô giáo) mà em quý mến (chú ý tả những nét riêng, độc đáo,… của thầy giáo (cô giáo);

+ Kể về tính tình, tính cách,…của thầy giáo (cô giáo);

+ Kể về một kỉ niệm ấn tượng giữa em và thầy giáo (cô giáo) đó.

* Kết bài:

– Suy nghĩ, tình cảm của em đối với thầy giáo (cô giáo);

– Mong ước, hứa hẹn,…của em.

d) Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về kỉ niệm, thầy cô.

0.5

e) Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.

s

0.5

Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 10 ( Có Đáp Án)

Năm học: 2017-2018

I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (5 điểm)

Câu 1: (4 điểm): Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

“Tiếng nói là người bảo vệ qúi báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị. Nếu người An Nam hãnh diện dữ dìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của châu Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian. Bất cứ người an nam nào vứt bõ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên khướt từ niềm hi vọng giải phóng giống nòi….Vì thế, đối với người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự tự do của mình…”

(Trích “Tiếng mẹ đẻ – Nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức” – Nguyễn An Ninh)

a/ Nêu nội dung của đoạn trích

b/ Chỉ ra các lỗi sai về chính tả trong đoạn trích?

c/ Viết đoạn văn ngắn (theo thao tác diễn dich hoặc qui nạp) bàn về vấn đề bảo vệ tiếng nói của dân tộc trong thời kỳ hội nhập hiện nay.

Câu 2: (1 điểm)

Chỉ ra biện pháp tu từ và nêu tác dụng của phép tu từ đó trong câu thơ sau:

“Người nắm trăng soi ngoài cửa sổTrăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”

(Hồ Chí Minh, Ngắm trăng)

II. PHẦN LÀM VĂN (5 điểm)

Phân tích lời nhờ cậy, thuyết phục của Thúy Kiều khi trao duyên trong 12 câu đầu trong đoạn trích ” Trao duyên ” (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).

Đáp án đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10

Câu 1

Câu a. Học sinh nêu được nội dung đoạn trích: Vai trò của tiếng nói dân tộc trong việc giải phóng các dân tộc bị áp bức.

(G/v căn cứ cách trình bày và diễn đạt của học sinh để cho điểm phù hợp)

Câu b. Học sinh chỉ ra được các lỗi sai và đề xuất được cách chữa

Không viết hoa tên riêng: an nam → Sửa: An Nam

Viết sai âm đầu: dữ dìn → Sửa: giữ gìn

Viết sai âm cuối: khước từ → Sửa: khước từ

Viết sai dấu: vứt bõ → Sửa: vứt bỏ

(Nếu học sinh không chỉ rõ nguyên nhân sai hoặc không chỉ ra cách sửa chữa thì G/v chỉ cho nửa số điểm/ 1 yêu cầu)

Câu c. Đoạn văn cần đảm các yêu cầu sau

Viết đúng đoạn văn theo thao tác diễn dịch, qui nap. Trình bày sạch đẹp, đúng hình thức một đoạn văn. Diễn đạt gãy gọn, rõ ràng. Viết câu, dùng từ chính xác. Văn có cảm xúc … (0,5 điểm)

Nội dung: H/s có thể có nhiều cách trình bày khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý sau:

Giải thích rõ về tiếng nói dân tộc và vai trò của tiếng nói dân tộc trong đời sống (0,5 điểm)

Phân tích tình hình sử dụng tiếng nói dân tộc hiện nay (Nhấn mạnh vào các hiện tượng sử dụng lạm dụng tiếng nước ngoài, pha tạp tiếng nói dân tộc, thay đổi cách viết, cách phát âm…) (0,5 điểm)

Giải pháp cho vấn đề bảo vệ tiếng nói của dân tộc (0,5 điểm)

Câu 2

Học sinh chỉ ra phép tu từ nhân hóa (0,5 điểm)

Tác dụng: Làm cho thiên nhiên trở nên có hồn, sống động và gắn bó với con người hơn (0,5 điểm)

II. Làm văn: Giáo viên tùy bài làm của học sinh mà linh động cho điểm

a/ Yêu cầu về kĩ năng (1,0 điểm)

Biết cách làm bài văn nghị luận

Kết cấu 3 phần rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, văn có cảm xúc.

Không mắc lỗi: chính tả, dùng từ, viết câu…

Chữ viết rõ ràng, cẩn thận

b/ Yêu cầu về kiến thức:

b1. Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm và đoạn trích (0,5 điểm)

b2. H/s phân tích rõ lời trao duyên của Thúy Kiều

Hai câu thơ đầu: Lời nhờ cậy (1,0 điểm)

Đây là lời nhờ cậy, tác giả đã đặt Thúy Kiều vào hoàn cảnh éo le để nàng tự bộc lộ tâm trạng, nhân cách của mình. Kiều buộc phải trao duyên, nàng làm như vậy là thực hiện một chuyện tế nhị, khó nói. (Phân tích rõ từ “Cậy”, từ “Chịu” để thấy được Thúy Kiều hiểu hoàn cảnh của Thúy Vân, nàng ý thức được việc mình nói ra mang tính chất rất hệ trong, việc nàng nhờ cậy có thể làm em lỡ cả đời)

Khung cảnh “Em” – “ngồi”, “chị” – “lạy”, “thưa”. Ở đây có sự đảo lộn ngôi vị của hai chị em trong gia đình, diễn tả việc nhờ cậy là cực kì quan trọng, thiêng liêng, nghiêm túc

6 câu tiếp: Lời giãi bày nỗi lòng mình (0,5 điểm)

Thúy Kiều nói về hoàn cảnh éo le của mình:

Kiều nói vắn tắt về mối tình đẹp nhưng dang dở với Kim Trọng

Nàng nhắc đến các biến cố đã xẩy ra khiến Kiều không thể tiếp tục cuộc tình của mình.

Kiều xin em hãy “chắp mối tơ thừa” để trả nghĩa cho chàng Kim.

Bốn câu: Lời thuyết phục. (1,0 điểm)

Thúy Kiều thuyết phục em nhờ vào lí lẽ:

Nhờ vào tuổi xuân của em

Nhờ vào tình máu mủ chị em

Dù đến chết Kiều vẫn ghi ơn em, biết ơn sự hi sinh của em.

b3. Nghệ thuật: (0,5 điểm)

Miêu tả tinh tế nội tâm nhân vật

Ngôn từ chọn lọc, sử dụng nhiều biện pháp tu từ.

b4. Khẳng định lại nội dung, nghệ thuật, khẳng định tài năng của tác giả. (0,5 điểm)

Bạn đang xem bài viết Đáp Án 25 Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Ngữ Văn 2022 trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!