Xem Nhiều 12/2022 #️ 6 Trợ Từ Diễn Tả Điều Kiện/Giả Định Trong Tiếng Nhật / 2023 # Top 17 Trend | Phusongyeuthuong.org

Xem Nhiều 12/2022 # 6 Trợ Từ Diễn Tả Điều Kiện/Giả Định Trong Tiếng Nhật / 2023 # Top 17 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về 6 Trợ Từ Diễn Tả Điều Kiện/Giả Định Trong Tiếng Nhật / 2023 mới nhất trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bạn đang đọc bài viết thuộc chuyên đề

Bạn đang đọc bài viết thuộc chuyên đề Phân loại trợ từ tiếng Nhật theo chức năng

1.ば (-ba)

経済が安定あんていしていれば、この問題は解決かいけつできる。 

Nếu như kinh tế ổn định, vấn đề này mới có thể giải quyết được.

hoặc là:

あまり高ければ、今回はあきらめよう。

Lần này nếu nó quá mắc thì khỏi mua.

2.たら (-tara)

たら diễn tả một tình huống giả định. Khác với ば, たら được sử dụng phổ thông trong văn nói và theo sau đó có thể là một mệnh đề chỉ ý định, mong muốn, yêu cầu. もし cũng có thể đi kèm với たら, bạn có thể dịch là “nếu”, “khi”… Một vài ví dụ như:

もし明日雨が降ったら、テニスには行かないつもいです。

Tôi định là nếu trời mưa thì sẽ không đi chơi tenis.

hoặc là:

A:今、自由に使えるお金があったら、何がしたい?

B:そうね、船ふねで外国旅行がいこくりょこうに行きたい。

A:Bây giờ, nếu có tiền để bạn có thể sử dụng tự do, bạn muốn làm gì?

B:Nếu vậy, mình muốn đi du lịch nước ngoài bằng tàu thuỷ.

3.なら (-nara)

なら cũng diễn tả một giả định và có ý nghĩa cũng tương tự như ば và たら. Tuy nhiên, なら có ý nhấn mạnh nhiều hơn ở chỗ, thay vì dịch là “nếu” thì thường được dịch là “chỉ nếu”, tỏ ý “chỉ trong trường hợp đó” mà thôi. Một vài ví dụ như:

あの人なら、この仕事を引き受けてくれるでしょう。

Nếu là anh ấy, thì anh ấy đã nhận công việc này cho chúng ta.

hoặc là:

そんなに行きたいなら、行ったらいい。

Vì đã muốn đi như vậy nên nếu đi cũng được.

Trong ví dụ này, động từ 行きたい được lặp lại lần 2 với thể たら, khi đó なら trở thành cách để diễn tả lý do “vì sao có thể đi được”. Thế nên, bạn lưu ý, khi từ đi với なら được lặp lại, khi đó なら trở thành cách để diễn đạt lý do vì sao sự giả định được thoả mãn.

4.ところで (tokoro de)

ところで diễn tả điều kiện với ý nghĩa rằng ngay cả khi điều kiện đó được thoã mãn thì kết quả đem lại cũng không mấy khả quan. Trong ý nghĩa như vậy nên ところで có màu sắc tiêu cực hơn, và theo sau đó là một mệnh đề phủ định, bạn có thể dịch là “ngay cả khi”, “giả dụ như …. đi nữa”….Nghĩa của nó có phần giống với ても, nhưng ても bạn có thể dùng được cho cả ý nghĩa tích cực. Ngoài ra, ところで theo sau một thể quá khứ của động. Một vài ví dụ:

今から車で行ったところで、3時の新幹線しんかんせんにはとても間まに合あわないよ。

Giả dụ như bạn có đi bằng ô tô đi nữa, cũng không kịp được chuyển tàu tốc hành lúc 3 giờ.

Hoặc là:

あの人に説明せつめいしてみたところで、わかってはくれないだろう。

Dù cho tôi có thử giải thích cho anh ấy, anh ấy cũng không hiểu dùm cho đâu!

5.でも, でも (-temo, -demo)

でも, でも diễn tả một giả định của động từ, tính từ, danh từ, và được hiểu rằng nếu giả định đó đúng thì có thể đem đến kết quả tích cực hoặc tiêu cực. て trong ても chính là thể て của động từ, でも thì được sử dụng theo sau một danh từ hoặc tính từ -na. Bạn có thể dịch là “dù rằng”, “dẫu cho”….Một vài ví dụ:

あなたが行っても私は行かないつもりです。

Dù bạn có đi tôi định cũng không đi.

hoặc là:

お金がなくても、幸せになれると思います。

Tôi cho rằng dù không có tiền vẫn có thể hạnh phúc.

6.と (to)

と diễn tả điều kiện và mang ý nghĩa gần giống như ば, たら, なら. Tuy nhiên, có một vài khác biệt ở chỗ: と mang ý nghĩa ràng buộc mạnh mẽ hơn, kiểu như một khi điều kiện được thoã mãn thì mệnh đề theo sau sẽ luôn luôn như thế. Ngoài ra, と không được sử dụng để diễn tả ý định, yêu cầu, câu hỏi, mong muốn (tương tự như ば ở trên). Bạn có thể là “nếu”, “khi”, … Một vài ví dụ:

お酒さけを飲みすぎと、頭あたまが痛いたくなる。

Nếu uống rượu quá nhiều sẽ bị đau đầu.

あまり高いと、あの人は買わないと思いますよ。

Nếu nó mắc quá tôi nghĩ người đó sẽ không mua.

家に帰るまで、雨が降らないといいですね。

Trên đường về nhà nếu trời mà không mưa thì tốt quá!

Câu Điều Kiện Trong Tiếng Việt / 2023

– Dùng để nói về một sự việc có thể sẽ xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai khi có một điều kiện nào đó.

Ví dụ:

Nếu trời mưa thì tớ sẽ không đi xem phim.

Cậu không đi thì tớ cũng không đi.

– Dùng để nói về một sự việc không thể xảy ra ở hiện tại khi có một điều kiện nào đó.

Ví dụ:

Nếu tớ là cậu thì tớ sẽ nhận lời mời của cô ấy.

Nếu mình có tiền, mình sẽ mua căn nhà này.

– Dùng để nói về một sự việc đã không thể xảy ra ở quá khứ khi có một điều kiện nào đó.

Ví dụ:

Nếu hôm qua con đi ngủ sớm thì hôm nay đã không dậy muộn rồi.

Nếu em chịu học hành chăm chỉ thì đã không bị điểm kém rồi.

Cấu trúc

Mệnh đề phụ ở dạng khẳng định

Nếu / Nếu như + mệnh đề phụ + thì + mệnh đề chính (Có thể lược bỏ từ “Nếu / Nếu như”) Hoặc: Nếu / Nếu như + mệnh đề phụ, mệnh đề chính Hoặc: Mệnh đề chính + nếu / nếu như + mệnh đề phụ

Trường hợp / Trong trường hợp + mệnh đề phụ + thì + mệnh đề chính Hoặc: Trường hợp / Trong trường hợp + mệnh đề phụ, mệnh đề chính

Giả sử + mệnh đề phụ + thì + mệnh đề chính Ví dụ / Thí dụ + mệnh đề phụ + thì + mệnh đề chính

Lưu ý: Mệnh đề phụ và mệnh đề chính có thể ở thì quá khứ, hiện tại hoặc tương lai.

Ví dụ:

Nếu như con nghe lời mẹ, mẹ sẽ dẫn con đi công viên chơi.

Tớ sẽ cho cậu mượn cuốn sách này nếu như cậu cho tớ số điện thoại của anh ấy.

Tớ mà là cậu ta thì tớ nhất định sẽ không để lỡ mất cơ hội này.

Nếu cậu đến sớm thì đã gặp được anh ấy rồi.

Trong trường hợp quên mật khẩu thì quý khách có thể làm theo hướng dẫn sau đây để lấy lại mật khẩu.

Giả sử mai được nghỉ thì cậu sẽ làm gì?

Thí dụ trời nắng quá thì tụi mình sẽ ở nhà.

Mệnh đề phụ ở dạng phủ định

Nếu / Nếu như + mệnh đề phụ + thì + mệnh đề chính (Có thể lược bỏ từ “Nếu / Nếu như”) Hoặc: Nếu / Nếu như + mệnh đề phụ, mệnh đề chính Hoặc: Mệnh đề chính + nếu / nếu như + mệnh đề phụ

Trường hợp / Trong trường hợp + mệnh đề phụ + thì + mệnh đề chính Hoặc: Trường hợp / Trong trường hợp + mệnh đề phụ, mệnh đề chính

Giả sử + mệnh đề phụ + thì + mệnh đề chính Ví dụ / Thí dụ + mệnh đề phụ + thì + mệnh đề chính

Lưu ý: Mệnh đề phụ ở dạng phủ định của thì quá khứ, hiện tại hoặc tương lai.

Ví dụ:

Nếu ngày mai trời không mưa thì bọn mình sẽ đi xem phim.

Nếu như thư viện không mở cửa, con sẽ qua nhà bạn chơi.

Trong trường hợp không có giấy mời, bạn không thể vào trong.

Giả sử cậu ấy không đến thì chúng ta phải làm sao?

Thí dụ cậu ấy không có ở nhà thì sao?

+ Các bạn cũng có thể sử dụng cấu trúc sau:

Mệnh đề chính, trừ phi + mệnh đề phụ (mệnh đề phụ ở dạng khẳng định, nhưng khi kết hợp với “trừ phi” thì mang nghĩa “nếu ~ không”)

Ví dụ:

Đội của họ sẽ không thể thắng, trừ phi có phép màu xảy ra. (Đội của họ sẽ không thể thắng nếu như không có phép màu xảy ra)

Trẻ em không được vào trong, trừ phi có bố mẹ theo cùng. (Trẻ em không được vào trong nếu như không có bố mẹ theo cùng.)

We on social : Facebook

Không Gian Trợ Giúp: Những Diễn Đàn Của Các Du Học Sinh / 2023

Được các du học sinh các ngành CNTT và kỹ thuật thiết kế, nên các website này khá chuyên nghiệp, ấn tượng. Các du học sinh thường dùng diễn đàn của mình như một nơi để bày tỏ nỗi nhớ nhà, tập hợp các du học sinh trong một trường/một địa phương, hay giúp đỡ nhau học tập.

Những học sinh trong nước đang mơ ước được “bay” thì có thể vào đây để học hỏi kinh nghiệm, thậm chí là “săn” học bổng…

Các website được xây dựng đều xuất phát từ nhu cầu của chính những du học sinh, cho nên những không gian ảo này đều được thiết kế và duy trì với nhiều dụng công, bảo đảm sự lành mạnh và tính tiện ích. Trên các diễn đàn, sự kết nối giữa các bạn sinh viên, các cựu sinh viên và những học sinh trong nước đang muốn đi du học… là khá chặt chẽ. Những bài báo hay, những thông tin “nóng” về tình hình thời sự – xã hội trong nước cũng được post lên đây, nhờ đó khoảng cách với quê nhà không còn quá xa vời. Thỉnh thoảng, ta còn bắt gặp trên banner của các website này những lời kêu gọi thành lập quỹ học bổng, quỹ trợ giúp… để hưởng ứng các phong trào từ thiện ở quê nhà.

Đầu tiên là học tập Một nơi để hỗ trợ nhau học hành, nghiên cứu – đó chính là mục đích lớn nhất của các bạn sinh viên khi lập ra các website của du học sinh Việt Nam. Đối với những học sinh trong nước, đây là một kho kinh nghiệm phong phú và thiết thực mà những người đi trước đã tập hợp lại. Từ điều kiện để được đi du học, thủ tục giấy tờ, hành trình bay, ở ký túc hay homestay (ở cùng nhà dân)… cho đến phong tục, tập quán, món ăn… đều được thông tin một cách đầy đủ và sinh động nhất, bởi chính những người trong cuộc. Trên gần 20 website, ở đâu chúng ta cũng có thể tìm được các thông tin du học với độ tin cậy cao. Quan trọng hơn, khi người đọc có thắc mắc muốn hỏi thêm thì có thể gửi email cho người viết, hay hỏi thăm các thành viên trong website. Có khi thư đi thư lại thân mật, người “anh em kết nghĩa” ở bên kia địa cầu còn có thể thông báo kịp thời về một thông tin học bổng khá “ngon lành”…

Không chỉ là thông tin du học, các diễn đàn này còn là một hình thức “học nhóm” vừa tiện lợi vừa… tiết kiệm. Bạn nên biết, sách vở ở nước ngoài không hề rẻ. Trong thư viện tuy sách vở rất đầy đủ, nhưng giá photocopy cũng khá cao, và những sinh viên chưa “siêu” về ngôn ngữ thì chưa chắc đã đọc hiểu ngay được. Giản dị nhất, lên diễn đàn và gõ phím. Các du học sinh Việt Nam ở các quốc gia thường hỗ trợ nhau học tập trên tất cả các lĩnh vực. Post câu hỏi để nhờ các thành viên khác trả lời hay tìm tài liệu, dịch các thuật ngữ khoa học, trao đổi các bài báo khoa học trước khi công bố… Do đó, sẽ không còn là điều ngạc nhiên khi bạn truy cập vào một diễn đàn của du học sinh ở Anh và đọc được những mẩu đối thoaị trực tuyến như thế này: “Ai biết mấy từ toán học sau có nghĩa gì không? Tuple, covolution, covariance… Giải thích giúp mình với. Cám ơn trước!” Ngay sau đó là 3, 4 bạn du học sinh từ Mỹ, Nhật xúm vào trả lời giúp: “Ba từ đó trong toán học lần lượt có nghĩa là…” Cứ thế, nhờ Internet, những vất vả bỡ ngỡ của những ngày du học sẽ được vượt qua nhanh chóng.

Thiết thực hơn nữa, các thành viên của website đã góp sách vở của mình để lập thành một “thư viện ảo”, cung cấp những tài liệu luyện thi tiêu chuẩn cho các bạn sinh viên trong nước tham khảo. Với những thuận lợi mà Internet mang lại, diễn đàn này hy vọng có thể thu thập và cung cấp những thông tin về học bổng cũng như nguồn cung cấp học bổng. Đồng thời, diễn đàn cũng giới thiệu những sinh viên giỏi của Việt Nam cho các trường đại học Mỹ. Tuy nhiên, đây chỉ là những thông tin khái quát. Bạn có thể vào địa chỉ chúng tôi để biết thêm thông tin. n

Nếu cần thêm thông tin

Nếu bạn cần tìm các thông tin về du học, website chúng tôi của Nguyễn Tuấn Anh – Chủ nhiệm CLB Phần mềm và Mạng Việt Nam có thể mang lại cho bạn những thông tin bổ ích. Nội dung website bao gồm những thông tin cập nhật về chương trình du học tại một số quốc gia thuộc 5 châu lục trên thế giới như: hệ thống giáo dục, các trường đại học, cao đẳng, phổ thông, thủ tục tuyển sinh, chương trình đào tạo, các chương trình học bổng, học phí du học tự túc…

Hoặc bạn có thể ghé vào địa chỉ chúng tôi – website tư vấn du học trực tuyến của Trung tâm tư vấn du học quốc tế. Tại đây, bạn sẽ được cung cấp các thông tin về điều kiện để đi du học tại một số nước và nhận được tư vấn cụ thể tại website thông qua việc gửi đến đề nghị và chờ trả lời từ phía nhà quản trị website.Bạn cũng có thể tham khảo thông tin tại một số website khác như: chúng tôi chúng tôi …

Khu Định Cư Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023

Sau khi lập khu định cư, loại hình giao thông chính của Nam Úc là hàng hải.

After settlement, the major form of transport in South Australia was ocean transport.

WikiMatrix

Vào thời điểm này, thị trấn được coi là khu định cư chính ở bờ Đông sông Jordan.

At this time, the town was considered to be the principal settlement on the East Bank of the Jordan River.

WikiMatrix

Cái gì làm cho cậu nghĩ… có những khu định cư ở đó?

What makes you think there are settlements over there?

OpenSubtitles2018.v3

Từ thời đại đồ đồng trở đi có các khu định cư nhỏ trong và xung quanh “Burne”.

In the early years the practice designed relatively small buildings in and around Bury.

WikiMatrix

Họ sống tại những khu định cư của mình như được liệt kê trong gia phả.

They were in their settlements by their genealogical enrollment.

jw2019

Khu định cư chính này có thị trường và thường là lâu đài hoặc các công sự khác.

This main settlement had a market and often a castle or other fortifications.

WikiMatrix

Xin bày tỏ lòng hiếu khách của khu định cư này.

We offer you the hospitality of our settlement.

OpenSubtitles2018.v3

Trong 37 phút nữa, khu định cư cuối cùng của loài người sẽ xụp đổ.

In 37 minutes, the last of the human settlements will fall.

OpenSubtitles2018.v3

Landau được đề cập lần đầu là một khu định cư vào năm 1106.

Landau was first mentioned as a settlement in 1106.

WikiMatrix

Đó là khu định cư thuộc địa đầu tiên của Corinth tại Siracusa.

It was the first colony of the Corinthian settlement at Syracuse.

WikiMatrix

Thực dân Anh thành lập các khu định cư tại các đảo trong năm 1632.

British colonists established settlements in the islands in 1632.

WikiMatrix

Khu định cư thường xuyên đầu tiên của người châu Âu được thành lập vào năm 1784.

The first permanent European settlement was founded in 1784.

WikiMatrix

Nhiều người đang ở trong các trang trại hẻo lánh hoặc ở những khu định cư rải rác.

Many were on isolated farms or in scattered settlements.

LDS

Nó bao gồm làng Dättlikon và khu định cư Blumetshalden an der Töss.

It consists of the village of Dättlikon and the settlement Blumetshalden an der Töss.

WikiMatrix

Đây có thể là vị trí để đặt khu định cư đấy.

We might have a spot for a colony right here.

OpenSubtitles2018.v3

Các tù nhân thoát khỏi khu định cư Moreton Bay đã trốn trong khu vực.

Escaped convicts from the Moreton Bay penal settlement hid in the region.

WikiMatrix

Không có kế hoạch hiện tại để xây dựng một khu định cư vĩnh viễn tại Voisey.

There are no current plans to build a permanent settlement at Voisey.

WikiMatrix

Khu định cư La Mã – Aquincum – trở thành thành phố chính của Pannonia Inferior năm 106 SCN.

The Roman settlement – Aquincum – became the main city of Pannonia Inferior in 106 AD.

WikiMatrix

Dân Comanche chưa bao giờ đi lục soát các khu định cư.

Comanche never raided any settlements.

OpenSubtitles2018.v3

Đến những khu định cư hẻo lánh ở Đảo Greenland

Reaching Greenland’s Remote Settlements

jw2019

Các khu định cư nhỏ hơn được gọi là miestelis (số nhiều miesteliai) được dịch là thị xã.

Smaller settlements are called miestelis (plural miesteliai) which is translated as towns.

WikiMatrix

Bọn ta đã dẹp hết khu định cư rồi

We have destroyed his settlement.

OpenSubtitles2018.v3

Thậm chí các khu định cư nhỏ hơn (làng) được gọi là kaimas (số nhiều kaimai).

Even smaller settlements (villages) are called kaimas (plural kaimai).

WikiMatrix

Vùng C chỉ khu vực hoàn toàn dưới quyền kiểm soát của Israel như các khu định cư.

Area C refers to the area under full Israeli control such as settlements.

WikiMatrix

Một số khu định cư và làng mạc trên đảo như: Yalga, Malomorets, Khuzhir, Kharantsy, và Ulan-Khushin.

There are several settlements and five villages on the island: Yalga, Malomorets, Khuzhir, Kharantsy, and Ulan-Khushin.

WikiMatrix

Bạn đang xem bài viết 6 Trợ Từ Diễn Tả Điều Kiện/Giả Định Trong Tiếng Nhật / 2023 trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!