Xem Nhiều 12/2022 #️ 332 Câu Trắc Nghiệm Thương Mại Quốc Tế – P3 / 2023 # Top 16 Trend | Phusongyeuthuong.org

Xem Nhiều 12/2022 # 332 Câu Trắc Nghiệm Thương Mại Quốc Tế – P3 / 2023 # Top 16 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về 332 Câu Trắc Nghiệm Thương Mại Quốc Tế – P3 / 2023 mới nhất trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bộ đề thi trắc nghiệm Thương mại quốc tế (có đáp án). Nội dung bao gồm 332 câu hỏi trắc nghiệm đa lựa chọn và câu hỏi trắc nghiệm đúng sai được phân thành 7 phần.

Tất cả các câu trắc nghiệm đã được kiểm duyệt nhiều lần, cả về nội dung lẫn hình thức trình bày (lỗi chính tả, dấu câu…) và được đánh mã số câu hỏi rất phù hợp cho nhu cầu tự học, cũng như sưu tầm.

Mời các bạn tham gia tìm hiểu phần 3 gồm 45 câu trắc nghiệm đa lựa chọn + đáp án bên dưới.

TMQT_1_91: Đối tượng nghiên cứu của kinh tế quốc tế? ○ Nền kinh tế một quốc gia ○ Các chủ thể kinh tế quốc tế ○ Các quan hệ kinh tế quốc tế ● b và c

TMQT_1_92: Quan điểm của Đảng Cộng Sản và nhà nước Việt Nam về phát triển kinh tế đối ngoại, khái niệm “mở cửa” có nghĩa là? ○ “Mở toang cửa”, “thả cửa một cách tuỳ tiện” ○ Mở cửa là một chính sách nhất thời, một biện pháp kỹ thuật ● Mở cửa là mở rộng giao lưu kinh tế, thương mại, khoa học công nghệ, trao đổi và phân công lao động quốc tế ○ Mở cửa là xoá bỏ hoàn toàn các loại thuế nhập khẩu

TMQT_1_93: Xuất khẩu tại chỗ là hình thức xuất khẩu? ○ Xuất khẩu hàng hoá vô hình ● Cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho khách du lịch quốc tế ○ Gia công thuê cho nước ngoài và thuê nước ngoài gia công ○ Nhập khẩu tạm thời và sau đó xuất khẩu sang một nước khác

TMQT_1_94: Chức năng của thương mại quốc tế? ○ Làm biến đổi cơ cấu giá trị sử dụng của sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân ○ Giúp các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do có sự chênh lệch thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp giữa các quốc gia ○ Góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế quốc dân do khai thác triệt để lợi thế của quốc gia ● a và c

TMQT_1_95: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hình thức đầu tư? ● Của tư nhân, công ty vào một công ty ở nước khác và trực tiếp điều hành công ty đó ○ Mua cổ phiếu, trái phiếu của một doanh nghiệp ở nước khác ○ Cho vay ưu đãi giữa chính phủ các nước ○ Dùng cải cách hành chính, tư pháp, tăng cường năng lực của cơ quan quản lý nhà nước

TMQT_1_96: Một trong các chức năng cơ bản của thị trường ngoại hối là? ○ Xác định lượng tiền cần bơm vào lưu thông trong nước ● Đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi ngoại tệ phục vụ cho chu chuyển, thanh toán quốc tế ○ Giúp nhà đầu tư tránh được rủi ro bằng việc đầu tư ra nước ngoài ○ Cân bằng cán cân thanh toán quốc gia

TMQT_1_97: Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá được định nghĩa ○ Là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ mà việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện ngay ○ Là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ mà việc giao nhận được thực hiện trong một thời gian nhất định ● Là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ thu lợi dựa vào mức chênh lệch tỷ giá giữa các thị trường ngoại hối ○ Là nghiệp vụ bán một đồng tiền nào đó ở thời điểm hiện tại và mua lại chính đồng tiền đó tại một thời điểm xác định trong tương lai

TMQT_1_98: Các quốc gia hội nhập kinh tế quốc tế vì? ○ Giảm bớt được hàng rào thuế khi xuất khẩu ○ Tăng dòng vốn đầu tư quốc tế vào trong nước ● Điều chỉnh được hiệu quả hơn các chính sách thương mại ○ Tất cả các ý kiến trên

TMQT_1_99: Một trong các mục tiêu của khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) là? ○ Chống lại sự ảnh hưởng của kinh tế Trung Quốc tới khu vực Đông Nam Á ● Mở rộng quan hệ thương mại với các nước ngoài khu vực ○ Thúc dục Quốc Hội Mỹ trao quy chế thương mại bình thường vĩnh viễn (PNTR) cho các quốc gia thành viên của ASEAN ○ Tăng giá dầu thô

TMQT_1_100: Năm nay tỷ giá hối đoái giữa VND và USD là: 1USD = 16080VND. Giả sử năm sau tỷ lệ lạm phát của Việt Nam là 6% và của Mỹ là 3%, thì tỷ giá hối đoái sau lạm phát sẽ là? ○ 16824 ● 16548 ○ 15625 ○ 16080

TMQT_1_101: Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi tự do là chế độ? ○ Tỷ giá được hình thành trên cơ sở ấn định mức tỷ giá trung tâm ● Tỷ giá được xác định hoàn toàn dựa trên tương quan cung cầu giữa các đồng tiền trên thị trường ngoại hối ○ Tỷ giá được xác định bởi chính sách điều chỉnh của Chính phủ nhằm dịch chuyển các đường cung cầu ngoại tệ để chúng cắt nhau tại mức ngang giá chính thức ○ Không có câu nào ở trên

TMQT_1_102: Khi tỷ giá hối đoái tăng lên, sẽ gây ra tác động làm? ○ Tăng dòng vốn đầu tư từ trong nước ra nước ngoài ● Giảm dòng vốn đầu tư từ trong nước ra nước ngoài ○ Kích thích tiêu dùng hàng hóa nhập khẩu ○ a và c

TMQT_1_103: Tổ chức tài chính Quốc tế IMF được hình thành ở hệ thống tiền tệ ○ Thứ nhất ○ Thứ hai ● Bretton woods ○ Jamaica

TMQT_1_104: Nhân tố nào ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá hối đoái? ○ Chính sách điều chỉnh lãi suất của Chính phủ ○ Sự biến đổi của tỷ lệ lạm phát ○ Sự thay đổi của tỷ trọng xuất nhập khẩu quốc gia ● Tất cả các ý kiến trên

TMQT_1_105: Nền kinh tế thế giới theo cách tiếp cận hệ thống bao gồm? ○ Các chủ thể kinh tế quốc tế ○ Các quan hệ kinh tế quốc tế ○ Các tập đoàn, công ty đa quốc gia xuyên quốc gia ● Cả a và b

TMQT_1_106: Trong những đặc điểm sau đặc điểm nào không phải là đặc điểm của nền kinh tế thế giới? ○ Sự bùng nổ về khoa học công nghệ ● Các quốc gia chuyển dần từ đối đầu sang đối thoại ○ Xu thế quốc tế hoá nền kinh tế thế giới ○ Tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới có xu hướng phát triển chậm và không đều nhau song song các nước và khu vực

TMQT_1_107: Nội dung của quan hệ kinh tế quốc tế không bao gồm? ○ Thương mại quốc tế ○ Hợp tác quốc tế về kinh tế và khoa học công nghệ ● Quan hệ ngoại giao quốc tế ○ Hợp tác đầu tư quốc tế

TMQT_1_108: Chức năng của thương mại quốc tế ○ Làm thay đổi cơ cấu giá trị sử dụng của sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân ○ Nâng cao hiệu quả của nền kinh tế quốc dân ○ Cả a và b ● Tất cả đều sai

TMQT_1_109: Những nguyên tắc sau nguyên tắc nào không phải là nguyên tắc cơ bản điều chỉnh quan hệ thương mại quốc tế ○ Nguyên tắc tối huệ quốc ● Độc lập bình đẳng không can thiệp vào nội bộ của nhau ○ Nguyên tắc ngang bằng dân tộc hay chế độ đãi ngộ quốc gia ○ Tất cả đều sai

TMQT_1_110: Lý thuyết nào sau đây không phải là lý thuyết về đầu tư quốc tế ● Lý thuyết về bàn tay vô hình của A.Smith ○ Lý thuyết lợi ích cận biên ○ Lý thuyết triết trung ○ Lý thuyết chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm

TMQT_1_111: Nhiệm vụ của chính sách thương mại quốc tế ○ Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước xâm nhập và mở rộng thị trường ra nước ngoài ○ Bảo vệ thị trường nội địa ○ Cả a và b đều sai ● Cả a và b đều đúng

TMQT_1_112: Đặc điểm của ngoại thương Việt Nam? ○ Tốc độ tăng trưởng khá cao ○ Thị trường của hoạt động ngoại thương ngày càng mở rộng ○ Xây dựng được các mặt hàng có qui mô lớn và được thị trường chấp nhận ● Cả b và c

TMQT_1_113: Để đánh gia hiệu quả hoạt động của một hệ thống tiền tệ quốc tế người ta sử dụng tiêu thức ○ Điều chỉnh ● Khả năng sinh lời ○ Dự trữ ○ Độ tin cậy

TMQT_1_114: Việt Nam là thành viên của các tổ chức kinh tế nào? ○ ASEAN ○ EURO ○ APEC ● Cả a và c

TMQT_1_115: Trong xu hướng vận động của nền kinh tế quốc tế hiện nay, các quốc gia đang phát triển cần phải làm gì để có khả năng hòa cùng nhịp với nền kinh tế thế giới? ○ Hoàn thiện hệ thống chính trị luật pháp ○ Xây dựng, cải tạo cơ sở vật chất kinh tế cho phù hợp ○ Giải quyết một cách triệt để các vấn nạn xã hội, tập quán kinh tế lạc hậu ● Tất cả các phương án trên

TMQT_1_116: Hoạt động nào sau đây không được coi là hoạt động thương mại quốc tế? ○ Việt Nam xuất khẩu gạo sang Mỹ ○ Malaysia nhập lao động từ Trung Quốc ● Một Việt kiều gửi tiền về nước cho người thân ○ Một dịch vụ viễn thông của Anh được đưa ra sử dụng tại Việt Nam

TMQT_1_117: Phát biểu nào sau đây là đúng? ○ Lý thuyết về lợi thế so sánh của David Ricardo là sự kế thừa phát triển lý thuyết về lợi thế tuyệt đối của Adam Smith ○ Một nước gặp bất lợi về tất cả các mặt hàng thì không thể tham gia vào thương mại quốc tế ● Quá trình quốc tế trên cơ sở lợi thế tuyệt đối sẽ không làm thay đổi sản phẩm toàn thế giới ○ Theo lý thuyết của Adam Smith thì giá cả không hoàn toàn do chi phí quyết định

TMQT_1_118: ODA là? ○ Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ○ Chỉ là khoản hỗ trợ không hoàn lại của các tổ chức chính phủ nước ngoài cho các nước nhận viện trợ ● Là một dạng của đầu tư gián tiếp ○ Không phải là các câu trên

TMQT_1_119: Việt Nam năm 2006 có số vốn đầu tư FDI vào khoảng? ○ 12 tỷ USD ○ 15 tỷ USD ○ 8 tỷ USD ● 10 tỷ USD

TMQT_1_120: Việc đánh giá thuế quan nhập khẩu ở một nước nhỏ thì sẽ làm giá cả nội địa của sản phẩm đó? ○ Giảm một lượng đúng bằng toàn bộ thuế quan ● Tăng một lượng đúng bằng toàn bộ thuế quan ○ Giảm một lượng nhỏ hơn toàn bộ thuế quan ○ Tăng một lượng lớn hơn toàn bộ thuế quan

342 Câu Trắc Nghiệm Kinh Tế Vi Mô – P1 / 2023

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Kinh tế vi mô có đáp án kèm theo. Nội dung bao gồm 342 câu hỏi trắc nghiệm đa lựa chọn, được phân thành 10 chương. Ngoài ra, trong mỗi chương còn có các câu hỏi trắc nghiệm dạng nhiều lựa chọn, câu hỏi đúng sai, cụ thể như sau: 1. Những vấn đề chung (68 câu với 19 câu đúng/sai) 2. Cung và cầu (125 câu với 61 câu đúng/sai) 3. Tiêu dùng (81 câu với 35 câu đúng/sai) 4. Sản xuất và chi phí (57 câu với 29 câu đúng/sai) 5. Cạnh tranh hoàn hảo (71 câu với 35 câu đúng/sai) 6. Độc quyền (22 câu với 11 câu đúng/sai) 7. Cạnh tranh độc quyền (74 câu với 35 câu đúng/sai) 8. Độc quyền tập đoàn (33 câu với 15 câu đúng/sai) 9. Cung và cầu lao động (34 câu với 15 câu đúng/sai) 10. Vai trò của chính phủ (71 câu với 39 câu đúng/sai)

Phần nội dung bên dưới là phần trắc nghiệm của chương 1, mời các bạn tham gia ôn tập.

MICRO_2_C1_1: Lý do nào sau đây không phải là lý do tại sao lại nghiên cứu kinh tế học? ○ Để biết cách thức người ta phân bổ các tài nguyên khan hiếm để sản xuất ra các hàng hóa. ○ Để biết cách đánh đổi số lượng hàng hóa lấy chất lượng cuộc sống. ○ Để biết mô hình có hệ thống về các nguyên lý kinh tế về hiểu biết toàn diện thực tế. ○ Để tránh nhầm lẫn trong phân tích các chính sách công cộng. ● Tất cả các lý do trên đều là những lý do tại sao lại nghiên cứu kinh tế học.

MICRO_2_C1_2: Kinh tế học có thể định nghĩa là: ○ Nghiên cứu những hoạt động gắn liền với tiền và những giao dịch trao đổi giữa mọi người. ○ Nghiên cứu sự phân bổ của các tài nguyên khan hiếm cho việc sản xuất và phân phối các hàng hóa dịch vụ. ○ Nghiên cứu của cải. ○ Nghiên cứu con người trong cuộc sống kinh doanh thường ngày, kiếm tiền và hưởng thụ. ● Tất cả các lý do trên.

MICRO_2_C1_3: Lý thuyết trong kinh tế: ○ Hữu ích vì nó kết hợp được tất cả những sự phức tạp của thực tế. ● Hữu ích ngay cả khi nó đơn giản hóa thực tế. ○ Không có giá trị vì nó là trừu tượng trong khi đó thực tế kinh tế lại là cụ thể. ○ “Đúng trong lý thuyết nhưng không đúng trong thực tế”. ○ Tất cả đều sai.

MICRO_2_C1_4: Kinh tế học có thể định nghĩa là: ○ Cách làm tăng tiền lương của gia đình ○ Cách kiếm tiền ở thị trường chứng khoán. ○ Giải thích các số liệu khan hiếm ● Cách sử dụng các tài nguyên khan hiếm để sản xuất ra các hàng hóa dịch vụ và phân bổ các hàng hóa dịch vụ này cho các cá nhân trong xã hội. ○ Tại sao tài nguyên lại khan hiếm như thế.

MICRO_2_C1_5: Lý thuyết trong kinh tế học: ● Có một số đơn giản hóa hoặc bóp méo thực tế. ○ Có mối quan hệ với thực tế mà không được chứng minh. ○ Không thể vì không thể thực hiện được thí nghiệm. ○ Nếu là lý thuyết tốt thì không có sự đơn giản hóa thực tế. ○ Có sự bóp méo quá nhiều nên không có giá trị.

○ Nhân chủng học. ○ Tâm lý học ○ Xã hội học ○ Khoa học chính trị ● Tất cả các khoa học trên.

MICRO_2_C1_7: Chủ đề cơ bản nhất mà kinh tế học vi mô phải giải quyết là: ○ Thị trường ○ Tiền ○ Tìm kiếm lợi nhuận ○ Cơ chế giá ● Sự khan hiếm

MICRO_2_C1_8: Tài nguyên khan hiếm nên: ○ Phải trả lời các câu hỏi ● Phải thực hiện sự lựa chọn ○ Tất cả mọi người, trừ người giàu, đều phải thực hiện sự lựa chọn. ○ Chính phủ phải phân bổ tài nguyên ○ Một số cá nhân phải nghèo

MICRO_2_C1_9: Trong nền kinh tế thị trường hàng hóa được tiêu dùng bởi: ○ Những người xứng đáng ○ Những người làm việc chăm chỉ nhất ○ Những người có quan hệ chính trị tốt ● Những người sẵn sàng và có khả năng thanh toán ○ Những người sản xuất ra chúng

MICRO_2_C1_10: Thị trường nào sau đây không phải là một trong ba thị trường chính? ○ Thị trường hàng hóa ○ Thị trường lao động ○ Thị trường vốn ● Thị trường chung Châu Âu ○ Tất cả đều đúng

MICRO_2_C1_11: Nghiên cứu chi tiết các hãng, hộ gia đình, các cá nhân và thị trường ở đó họ giao dịch với nhau gọi là: ○ Kinh tế học vĩ mô ● Kinh tế học vi mô ○ Kinh tế học chuẩn tắc ○ Kinh tế học thực chứng ○ Kinh tế học tổng thể

MICRO_2_C1_12: Nghiên cứu hành vi của cả nền kinh tế, đặc biệt là các yếu tố như thất nghiệp và lạm phát gọi là: ● Kinh tế học vĩ mô ○ Kinh tế học vi mô ○ Kinh tế học chuẩn tắc ○ Kinh tế học thực chứng ○ Kinh tế học thị trường

MICRO_2_C1_13: Một lý thuyết hay một mô hình kinh tế là: ○ Phương trình toán học ○ Sự dự đoán về tương lại của một nền kinh tế ○ Cải cách kinh tế được khuyến nghị trong chính sách của chính phủ nhấn mạnh đến các quy luật kinh tế ● Tập hợp các giả định và các kết luận rút ra từ các giả định này. ○ Một cộng đồng kinh tế nhỏ được thành lập để kiểm nghiệm tính hiệu quả của một chương trình của chính phủ

MICRO_2_C1_14: Ví dụ nào sau đây thuộc kinh tế học chuẩn tắc? ○ Thâm hụt ngân sách lớn trong những năm 1980 đã gây ra thâm hụt cán cân thương mại. ○ Trong các thời kỳ suy thoái, sản lượng giảm và thất nghiệp tăng ○ Lãi suất thấp sẽ kích thích đầu tư. ● Phải giảm lãi suất để kích thích đầu tư ○ Chính sách tiền tệ mở rộng sẽ làm giảm lãi suất

MICRO_2_C1_15: Ví dụ nào sau đây thuộc kinh tế học thực chứng? ○ Thuế là quá cao ○ Tiết kiệm là quá thấp ● Lãi suất thấp sẽ kích thích đầu tư. ○ Phải giảm lãi suất để kích thích đầu tư ○ Ở các nước tư bản có quá nhiều sự bất bình đẳng kinh tế

MICRO_2_C1_16: Phải thực hiện sự lựa chọn vì: ● Tài nguyên khan hiếm ○ Con người là động vật biết thực hiện sự lựa chọn ○ Những điều tiết của chính phủ đòi hỏi phải thực hiện sự lựa chọn ○ Các biến có kinh tế có tương quan với nhau ○ Không có sự lựa chọn sẽ không có kinh tế học

MICRO_2_C1_17: “Sự khan hiếm” trong kinh tế học đề cập chủ yếu đến: ○ Thời kỳ có nạn đói ○ Độc quyền hóa việc cung ứng hàng hóa ○ Độc quyền hóa các tài nguyên dùng để cung ứng hàng hóa ○ Độc quyền hóa các kênh phân phối hàng hóa ● Không có câu nào đúng

MICRO_2_C1_18: Trong kinh tế học “phân phối” đề cập đến: ○ Bán lẻ, bán buôn và vận chuyển ○ Câu hỏi cái gì ○ Câu hỏi như thế nào ● Câu hỏi cho ai ○ Không câu nào đúng

MICRO_2_C1_19: Xuất phát từ một điểm trên đường giới hạn khả năng sản xuất có nghĩa là: ○ Không thể sản xuất nhiều hơn số lượng vũ khí ○ Không thể sản xuất nhiều hơn số lượng sữa ● Chỉ có thể sản xuất nhiều vũ khí hơn bằng việc giảm bớt sữa ○ Dân số đang cân bằng ○ Nếu xã hội có năng suất sản xuất sữa cao hơn thì có thể có nhiều sữa hơn chứ không nhiều vũ khí hơn.

MICRO_2_C1_20: Đường giới hạn khả năng sản xuất lõm so với gốc tọa độ vì: ○ Các yếu tố sản xuất khan hiếm có thể chuyển từ ngành này sang ngành khác ● Quy luật hiệu suất giảm dần ○ Nguyên lý phân công lao động ○ Vấn đề Malthus ○ Không câu nào đúng

Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Quản Trị Ngoại Thương – P4 / 2023

Bộ đề thi trắc nghiệm Quản trị ngoại thương (có đáp án). Bộ đề bao gồm 113 câu hỏi trắc nghiệm, được phân thành 4 phần như sau: phần 1, phần 2, phần 3, phần 4

QTNT_1_91: Chất lượng hàng hóa là một chỉ tiêu tổng hợp của ● Các tố chất bên trong và hình thái bên ngoài của hàng hóa ○ Các tính năng tác dụng của hàng hóa ○ Các thành phần hóa học của hàng hóa ○ Ngoại hình, màu sắc, kiểu dáng và độ thấu sáng của hàng hóa

QTNT_1_92: VinaCafe có 100 ngàn tấn cà phê nhân để bán với giá cao nhất có thể áp dụng các hình thức xuất khẩu sau: ○ Tìm bạn hàng để bán trực tiếp ○ Đấu giá lô lớn tại sở giao dịch hàng hóa NewYork ○ Nhờ hiệp hội các nước xuất khẩu cà phê môi giới ● Cả 3 câu trên

QTNT_1_93: Mặt trước của vận đơn đường biển (B/L) cần ghi các nội dung sau ngoại trừ: ○ Tên tàu và quốc tịch của tàu ● Điều kiện bất khả kháng ○ Cảng đi, cảng đến, cảng chuyển tải. ○ Cước phí và điều kiện thanh toán cước phí

QTNT_1_94: Mặt sau của bận đơn đường biển (B/L) cần ghi các nội dung sau ngoại trừ: ○ Căn cứ pháp lý của B/L ○ Điều kiện bất khả kháng ● Cảng đi, cảng đến, cảng chuyển tải. ○ Trách nhiệm của người vận tải

QTNT_1_95: Tỷ suất ngoại tệ của một đồng vốn xuất khẩu được tính bằng cách chia ○ Tổng giá thành nội tệ xuất khẩu (VND) cho thu nhập ngoại tệ xuất khẩu (US$) ○ Giá bán ngoại tệ xuất khẩu (US$) cho tổng giá thành nội tệ xuất khẩu (VND) ● Thu nhập ngoại tệ xuất khẩu (US$) cho tổng chi phí nội tệ nhập khẩu (VND) ○ Tất cả đều sai

QTNT_1_96: Với thị trường Đông Nam Á doanh nghiệp muốn đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu cần coi trọng nhất: ● Giá cả của hàng hóa ○ Chi phí vận chuyển ○ Thói quen tiêu dùng ○ Tổ chức kênh phân phối hàng hóa trên thị trường

○ Những vấn đề tương tự như các thị trường khác ○ Những quy chế của EU về xuất nhập khẩu hàng hóa ○ Sử dụng đồng tiền chung của EU ● Chỉ tiêu chất lượng hàng hóa của EU

QTNT_1_98: Giá tham khảo khi nhập khẩu các máy móc thiết bị dùng trong xếp dỡ hàng hóa có thể là ○ Giá của các trung tâm buôn bán lớn trên thị trường thế giới ○ Giá chào của các hãng sản xuất ○ Giá điều tra của người nhập khẩu ● Lấy giá của một số nước cung cấp chủ yếu các loại thiết bị đó

QTNT_1_99: Hợp đồng tài chính trong kinh doanh cho thuê thiết bị, công ty cho thuê tài chính (Leasing) có chức năng: ○ Cung cấp tài chính ● Cung cấp tài chính tìm nguồn thiết bị và ký hợp đồng mua thiết bị cho thuê ○ Cung cấp tài chính và giao quyền cho công ty thuê thiết bị tự tìm nguồn thiết bị thích hợp

QTNT_1_100: Điều khoản số lượng ghi “1000 tons + 5% at seller’s option in FOB” tiền hàng người mua thanh toán: ● Cả 1000 tấn ○ Theo số lượng hàng hóa thục giao ○ Theo thỏa thuận giữa 2 bên ○ Theo số lượng hàng hóa thực giao sau đó thanh toán bổ sung phần thừa/ thiếu

QTNT_1_101: Hợp đồng ghi “1000 tons + 5% at seller’s option in FOB Haiphong” người bán giao 997 tấn: ○ Người bán đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng ○ Người bán phải giao bổ sung 3 tấn hàng ● Người bán phải giao bổ sung 3 tấn nếu người mua yêu cầu ○ Người bán phải trả lại phần tiền thanh toán thừa ứng với 3 tấn hàng giao thiếu.

QTNT_1_102: FAQ thường dùng trong mua bán loại hàng hóa nào sau đây ○ Thiết bị máy móc ● Các loại nông sản ○ Các sản phẩm chế biết như hàng may mặc ○ Không ding trong xuất nhập khẩu

QTNT_1_103: Đại lý kinh tiêu là đại lý ○ Hoạt động dưới danh nghĩa của mình, chi phí của mình. ○ Hoạt động dưới danh nghĩa của người ủy thác, chi phí của người ủy thác ○ Hoạt động dưới danh nghĩa của mình, chi phí của người ủy thác ● Hoạt động dưới danh nghĩa của người ủy thác, chi phí của mình

QTNT_1_104: Đồng tiền sử dụng để bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng được quy định là: ● Đồng tiền hai bên thỏa thuận ○ Đồng tiền của nước người gọi thầu ○ Đồng tiền được người mời thầu chấp nhận ○ Do ngân hàng bảo lãnh chọn

QTNT_1_105: Để cá tra, các basa của Việt Nam thâm nhập thị trường Mỹ, phương pháp nào được xem là tối ưu ○ Tăng sản lượng ○ Phát triển mạng lưới tiêu thụ trên thị trường ● Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm ○ Tăng sản lượng và phát triển mạng lưới tiêu thụ trên thị trường

QTNT_1_106: Trong hợp đồng đại lý quyền sở hữu hàng hóa thuộc về ○ Người đại lý ○ Người ủy thác ● Người trả tiền mua hàng ○ Không xác định

QTNT_1_107: Với điều kiện FCA… cảng đi, rủi ro về hàng hóa chuyển từ người bán sang người mua: ○ Khi người bán đã giao hàng xong ○ Khi người bán đã giao hàng cho người chuyên chở ○ Khi người bán đã giao hàng cho người chuyên chở do người mua chỉ định ● Khi người bán đã giao hàng qua lan can tàu do người mua chỉ định, thông quan xuất khẩu cho hàng hóa

QTNT_1_108: Đại lý thụ ủy là đại lý ○ Hoạt động với danh nghĩa của mình, chi phí của minh ● Hoạt động với danh nghĩa của người ủy thác, chi phí của người ủy thác ○ Hoạt động với danh nghĩa của mình, chi phí của người ủy thác ○ Hoạt động với danh nghĩa của người ủy thác chi phí của mình

QTNT_1_109: Những trường hợp bất khả kháng phải thỏa mãn mấy điều kiện sau đây ngoại trừ: ○ Xảy ra bất ngờ sau khi ký kết hợp đồng ● Do sai lầm hoặc so suất của hai bên ký kết ○ Vượt ra ngoài khả năng khống chế và hai bên không đủ năng lực để khống chế ○ Tất cả đều sai

QTNT_1_110: Target price contract là hình thức gia công quốc tế có ưu thế ngoại trừ: ○ Tăng giá gia công ○ Xuất khẩu được các vật tư tại chỗ ○ Tạo ra thu nhập cho người lao động ● Khai thác công suất thiết bị máy móc

QTNT_1_111: Nếu chấp nhận thư chào hàng cố định đến muộn do lỗi của người vận chuyển thì ○ Chấp nhận vẫn có hiệu lực ○ Chấp nhận không có hiệu lực ○ Có hiệu lực hay không do hai bên thỏa thuận lại ● Vẫn có hiệu lục và nếu bên vận chuyển nhận trách nhiệm

QTNT_1_112: Tổng giá thành xuất khẩu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu bao gồm: ● Chi phí sản xuất, mua và bán hàng xuất khẩu ○ Chi phí sản xuất và bán hàng xuất khẩu ○ Chi phí mua và bán hàng xuất khẩu ○ Chi phí sản xuất và chi phí nguyên vật liệu

QTNT_1_113: FOB, CIF, CFR (Incoterms 2000) ○ Chỉ khác nhau về chi phí mà bên bán và bên mua phải chịu trách nhiệm ○ Khác nhau về chi phí mà bên bán và bên mua phải chịu còn rủi ro chuyển từ người bán sang người mua ở cả ba điều kiện đều như nhau là giao hàng dọc mạn tàu. ● Ba điều kiện FOB, CIF, CFR (Incoterms 2000) khác nhau về chi phí các bên mua và bán phải chịu, rủi ro chuyển từ người bán sang người mua khi hàng qua lan can tàu ở cảng giao hàng. ○ Khác nhau cả về chi phí và chuyển rủi ro từ người bán sang người mua.

500 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô / 2023

Bộ đề thi 500 câu hỏi trắc nghiệm kinh tế vĩ mô (có đáp án) được biên soạn bởi TS. Tạ Đức Khánh (2011). Bộ đề thi được tổng hợp trong 8 bài kiểm tra dạng nhiều lựa chọn và 100 câu hỏi dạng đúng sai. Danh sách các bài trắc nghiệm kinh tế vi mô 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, True/False

Bài kiểm tra True/False bao gồm 100 câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai với đáp án như sau:

MACRO_1_TF_1: Tất cả những mục tiêu kinh tế vĩ mô đều là những mục tiêu dài hạn. ☺ SAI

MACRO_1_TF_2: Tăng trưởng trong GDP và tăng tỉ lệ thất nghiệp có mối quan hệ đồng biến. ☺ SAI

MACRO_1_TF_3: GDP thực là số hàng hóa dịch vụ được sản xuất trong 1 năm khi các nguồn lực ở trạng thái toàn dụng. ☺ SAI

MACRO_1_TF_4: Tỉ lệ thất nghiệp tăng lên trong giai đoạn suy thoái của chu kì kinh doanh. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_5: Tỉ lệ lạm phát không bao giờ âm. ☺ SAI

MACRO_1_TF_6: Tổng sản phẩm quốc dân tính theo giá hiện hành là số đo hoạt động kinh tế thực tế. ☺ SAI

MACRO_1_TF_7: Chính phủ có thể sử dụng chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để theo đuổi các mục tiêu kinh tế vĩ mô của nó. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_8: Thanh toán tiền lương cho các hộ gia đình về các dịch vụ lao động của nó là thành phần của tổng thu nhập. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_9: Vốn là một kho, còn đầu tư là một dòng. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_10: Thanh toán chuyển giao nằm trong khoản mua hàng hóa của chính phủ cấu thành nên tổng chi tiêu. ☺ SAI

MACRO_1_TF_11: Tổng thu nhập bằng với tổng chi tiêu. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_12: Cách tiếp cận chi tiêu đo lường GDP bằng cộng chi tiêu của các hãng về tiền công, địa tô, lợi tức, lợi nhuận. ☺ SAI

MACRO_1_TF_13: Việc mua và bán các hàng hóa đã sử dụng được loại bỏ khỏi GDP thực. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_14: Sự khác nhau giữa đầu tư gộp và đầu tư ròng hoàn toàn giống với sự khác nhau giữa GNP và NNP. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_15: Ở mức toàn dụng nhân công không có thất nghiệp. ☺ SAI

MACRO_1_TF_16: Bất kì nhân tố nào làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn cũng làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn. ☺ SAI

MACRO_1_TF_17: Cân bằng vĩ mô dài hạn xảy ra khi GDP thực bằng với GDP tiềm năng. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_18: Trong ngắn hạn, tăng trong lợi nhuận kì vọng tương lai sẽ làm tăng mức giá và GDP thực. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_19: Tăng trong tiền lương bằng tiền sẽ làm tăng tổng cung ngắn hạn nghĩa là làm dịch chuyển đường tổng cung sang phải. ☺ SAI

MACRO_1_TF_20: Nếu tổng cầu tăng thì nền kinh tế sẽ tạo ra mức sản lượng nhiều hơn GDP thực tiềm năng. Khi đó theo thời gian, tiền lương sẽ tăng đáp ứng lại mức giá cao hơn. ☺ SAI

MACRO_1_TF_21: Nếu đường tổng cung và tổng cầu đồng thời dịch chuyển sang phải, GDP thực sẽ tăng. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_22: Mô hình AS – AD chỉ ra rằng, tăng trưởng trong GDP tiềm năng sẽ gây ra lạm phát. ☺ SAI

MACRO_1_TF_23: Thay đổi trong thu nhập khả dụng làm dịch chuyển đường hàm số tiêu dùng. ☺ SAI

MACRO_1_TF_24: Khuynh hướng tiêu dùng biên bằng thu nhập khả dụng dụng chia cho mức tiêu dùng. ☺ SAI

MACRO_1_TF_25: Chi tiêu cân bằng xảy ra khi tổng chi tiêu theo kế hoạch bằng với GDP thực. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_26: Khi tổng mức chi tiêu kế hoạch lớn hơn GDP thực, hàng tồn kho tăng nhanh hơn kế hoạch. ☺ SAI

MACRO_1_TF_27: Khuynh hướng tiêu dùng biên lớn hơn, số nhân nhỏ hơn. ☺ SAI

MACRO_1_TF_28: Trong ngắn hạn, tăng trong chi tiêu đầu tư 1 tỉ đồng, sẽ làm tăng GDP cân bằng hơn 1 tỉ đồng. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_29: Trong dài hạn, tăng trong chi tiêu đầu tư 1 tỉ đồng, sẽ làm tăng GDP cân bằng hơn 1 tỉ đồng. ☺ SAI

MACRO_1_TF_30: Sự tăng chi tiêu chính phủ đi cùng với sự tăng tương ứng thuế sẽ dẫn đến tăng sản lượng. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_31: Thuế ròng có tác dụng làm giảm số nhân. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_32: Quy mô của thâm hụt ngân sách là thước đo chính xác tình hình tài chính của chính phủ. ☺ SAI

MACRO_1_TF_33: Hầu hết các quốc gia đang hoạt động với 1 ngân sách chính phủ thâm hụt. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_34: Mặc dù thuế thu nhập làm giảm số nhân chi tiêu của chính phủ nhưng nó không có ảnh hưởng đến số nhân của thuế gộp. ☺ SAI

MACRO_1_TF_35: Theo định nghĩa, thặng dư cơ cấu bằng 0 khi nền kinh tế ở mức toàn dụng nhân công. ☺ SAI

MACRO_1_TF_36: Tăng trong thuế thu nhập sẽ làm tăng GDP tiềm năng. ☺ SAI

MACRO_1_TF_37: Trong ngắn hạn, tăng trong chi tiêu của chính phủ làm tăng GDP thực. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_38: Chính sách tài khóa mở rộng trong thời kì suy thoái hoặc trì trệ sẽ tạo ra thâm hụt ngân sách hoặc làm tăng thâm hụt hiện có. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_39: Thâm hụt chu kì là kết quả của hoạt động chống chu kì của chính phủ để kích thích phát triển kinh tế. ☺ SAI

MACRO_1_TF_40: Một nền kinh tế ở mức toàn dụng nhân công về sản lượng nhưng doanh thu từ thuế ít hơn chi tiêu chính phủ, khi đó một thâm hụt cơ cấu được tạo ra. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_41: Sự dịch chuyển từ tài khoản séc sang tài khoản tiết kiệm làm tăng M2. ☺ SAI

MACRO_1_TF_42: Lấn áp đầu tư xảy ra khi một chính sách tài khóa mở rộng làm giảm lãi suất, tăng chi tiêu đầu tư và làm mạnh thêm chính sách tài khóa. ☺ SAI

MACRO_1_TF_43: Theo lý thuyết về cầu tiền, sự không chắc chắn trong kế hoạch chi tiêu càng lớn thì cầu tiền càng cao. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_44: Một sự tăng lên trong mức giá chung, các điều kiện khác không đổi sẽ làm tăng cầu về tiền giao dịch. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_45: Giá trái phiếu và lãi suất có mối tương quan nghịch. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_46: Mục tiêu chủ yếu của chính sách tiền tệ là ổn định hóa lãi suất. ☺ SAI

MACRO_1_TF_47: Nếu ngân hàng Trung ương mua 1 triệu VND trái phiếu chính phủ từ công chúng trên thị trường mở, điều này sẽ làm tăng dự trữ dư thừa của các ngân hàng thương mại khoảng 1 triệu VND. ☺ SAI

MACRO_1_TF_48: Một sự tăng lên trong tỷ lệ dự trữ bắt buộc có khuynh hướng làm giảm lợi nhuận của các ngân hàng. ☺ ĐÚNG

MACRO_1_TF_49: Một sự tăng lên của GDP cân bằng sẽ dịch chuyển đường cầu về tiền sang trái và tăng lãi suất cân bằng. ☺ SAI

MACRO_1_TF_50: So với cầu đầu tư, chi tiêu cho tiêu dùng nhạy cảm hơn với sự thay đổi trong lãi suất. ☺ SAI

Bạn đang xem bài viết 332 Câu Trắc Nghiệm Thương Mại Quốc Tế – P3 / 2023 trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!