Xem Nhiều 11/2022 #️ 28 Bài Tập Trắc Nghiệm Truyền Tải Điện Năng / 2023 # Top 12 Trend | Phusongyeuthuong.org

Xem Nhiều 11/2022 # 28 Bài Tập Trắc Nghiệm Truyền Tải Điện Năng / 2023 # Top 12 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về 28 Bài Tập Trắc Nghiệm Truyền Tải Điện Năng / 2023 mới nhất trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Câu 1: Trạm phát điện truyền đi công suất 550 kW, điện áp nơi phát bằng 10 kV. Muốn độ giảm điện áp trên dây tải không vượt quá 10% điện áp nơi phát thì điện trở của dây tải điện không được vượt quá giá trị:

A. 18 Ω      B. 11 Ω

C. 55 Ω      D. 5,5 Ω

Hiển thị đáp án

– Công suất hao phí là:

Chọn đáp án A

Câu 2: Một học sinh quấn một máy biến áp với lõi sắt không phân nhánh, có số vòng dây cuộn thứ cấp gấp hai lần số vòng dây cuộn sơ cấp. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 1,9 U. Khi kiểm tra thì phát hiện trong cuộn thứ cấp có 50 vòng dây bị quấn ngược chiều so với đa số các vòng dây trong đó. Bỏ qua mọi hao phí trong máy biến áp. Tổng số vòng dây đã được quấn trong máy biến áp này là:

A. 1900 vòng      B. 3000 vòng

C. 1950 vòng      D. 2900 vòng

Hiển thị đáp án

– Ta có: N2 = 2N1.

– Vì cuộn thứ cấp có 50 vòng dây quấn ngược, nên ta có phương trình:

⇒ Tổng số vòng dây đã được quấn trong máy biến áp là 3000 vòng.

Chọn đáp án B

Câu 3: Điện năng được tải từ một máy phát điện đến nơi tiêu thụ bằng đường dây có điện trở R = 50 Ω. Biết điện áp giữa hai đầu cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp máy hạ thế lần lượt là U1 = 2000 V, U2 = 200 V. Cường độ dòng điện chạy trong cuộn thứ cấp máy hạ thế I2 = 200A. Hiệu suất truyền tải điện là:

A. 85%      B. 90%

C. 87%      D. 95%

Hiển thị đáp án

– Cường độ dòng điện chạy trong dây tải chính là cường độ dòng điện trong cuộn sơ cấp của máy hạ thế.

– Ta có:

– Hiệu suất truyền tải điện là:

Chọn đáp án C

Câu 4: Có hai máy biến áp lí tưởng (bỏ qua mọi hao phí) các cuộn sơ cáp có cùng số vòng dây nhưng các cuộn thứ cấp có số vòng dây khác nhau.

+ Khi đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi vào hai đầu cuộn thứ cấp của máy thứ nhất thì tỉ số giữa điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp và cuộn sơ cấp để hở của máy đó là 1,5.

+ Khi đạt điện áp xoay chiều nói trên vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy thứ hai thì tỉ số đó là 2.

+ Khi cùng thay đổi số vòng dây của cuộn thứ cấp của mỗi máy 50 vòng dây rồi lặp lại thí nghiệm thì tỉ số điện áp nói trên của hai máy là bằng nhau.

– Số vòng dây của cuộn sơ cấp mỗi máy là:

A. 100 vòng      B. 150 vòng

C. 250 vòng      D. 200 vòng

Hiển thị đáp án

– Gọi số vòng dây cuộn sơ cấp là N, cuộn thứ cấp của máy 1 là N1, cuộn thứ cấp của máy 2 là N2.

– Theo đề bài ta có:

– Để hai tỉ số trên bằng nhau ta phải tăng N1 và giảm N2. Do đó:

Chọn đáp án D

Câu 5: Nguời ta cần truyền đi xa một công suất điện 1 MW dưới điện áp 6 kV, mạch có hệ số công suất cosφ = 0,9. Để hiệu suất truyền tải điện không nhỏ hơn 80% thì điện trở R của đường dây phải thỏa mãn:

A. R ≤ 5,8 Ω      B. R ≤ 3,6 Ω

C. R ≤ 36 Ω      D. R ≤ 72 Ω

Hiển thị đáp án

– Để tỉ lệ hao phí không quá 20%.

Chọn đáp án A

Câu 6: Điện năng được truyền đi với công suất P trên một đường dây tải điện với một điện áp ở trạm truyền là U, hiệu suất của quá trình truyền tải là H. Giữ nguyên điện áp trạm truyền trải điện nhưng tăng công suất truyền tải lên k lần thì công suất hao phí trên đường dây tải điện là:

Hiển thị đáp án

– Ta có:

– Khi tăng công suất truyền tải lên P’ = k.P thì công suất hao phí:

Chọn đáp án B

Câu 7: Điện năng được truyền đi với công suất P trên một đường dây tải điện với một điện áp ở trạm truyền là U, hiệu suất của quá trình truyền tải là 90%. Nếu giữ nguyên điện áp trạm truyền trải điện nhưng giảm công suất truyền tải đi 2 lần thì hiệu suất truyền tải điện khi đó là:

A. 80%      B. 85%

C. 90%      D. 95%

Hiển thị đáp án

– Ta có:

– Nếu giữ nguyên điện áp trạm truyền trải điện nhưng giảm công suất truyền tải đi 2 lần thì hiệu suất truyền tải điện khi đó là:

Chọn đáp án D

Câu 8: Một đường dây có điện trở R = 2 Ω, dẫn một dòng điện xoay chiều một pha từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ. Điện áp hiệu dụng ở nguồn điện lúc phát ra là 5000 V, công suất cần truyền tải là 500 kW. Hệ số công suất của mạch điện là 0,8. Có bao nhiêu phần trăm công suất bị mất trên đường dây do tỏa nhiệt?

A. 6,25%      B. 10%

C. 3,25%      D. 8%

Hiển thị đáp án

– Phần trăm công suất bị mất trên đường dây do tỏa nhiệt:

Chọn đáp án A

Câu 9: Điện năng ở một trạm điện được truyền đi dưới điện áp 2 kV, hiệu suất trong quá trình truyền tải là 80%. Biết công suất truyền đi là không đổi. Muốn hiệu suất trong quá trình truyền tải tăng đến 95% thì ta phải:

A. giảm điện áp xuống còn 1 kV

B. tăng điện áp lên đến 8 kV

C. giảm điện áp xuống còn 0,5 kV

D. tăng điện áp lên đến 4 kV

Hiển thị đáp án

– Ta có:

(Vì công suất nơi phát P, điện trở dây R, hệ số công suất cosφ không thay đổi)

– Vậy ta có:

Chọn đáp án D

Câu 10: Một máy biến áp lý tưởng có tỉ số giữa số vòng dây của cuộn sơ cấp và số vòng dây của cuộn thứ cấp bằng 10. Mắc một bóng đèn sợi đốt loại 24 V – 24 W vào hai đầu cuộn thứ cấp thì đèn sáng bình thường. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong cuộn sơ cấp bằng:

A. 0,2 A.      B. 0,5 A.

C. 0,1 A.      D. 2 A.

Hiển thị đáp án

– Dòng điện qua đèn để đèn sáng bình thường:

→ Dòng điện ở sơ cấp:

Chọn đáp án C

Câu 11: Một người định quấn một máy hạ áp từ điện áp U1 = 220 V xuông U2 = 90 V với lõi không phân nhánh, xem máy biến áp là lí tưởng, khi máy làm việc thì suất điện động hiệu dụng xuất hiện trên mỗi vòng dây là 2 Vôn/vòng. Người đó quấn đúng hoàn toàn cuộn thứ cấp nhưng lại quấn ngược chiều những vòng cuối của cuộn sơ cấp. Khi thử máy với điện áp U1 = 220 V thì điện áp hai đầu cuộn thứ cấp đo được là 110 V. Số vòng dây bị quấn ngược là:

A. 20 vòng.      B. 15 vòng.

C. 30 vòng.      D. 10 vòng.

Hiển thị đáp án

– Số vòng dây cuộn sơ cấp và thứ cấp khi vấn đúng là:

– Gọi n là số vòng dây bị quấn ngược ở sơ cấp:

→ Kết quả là từ trường của n vòng quấn ngược sẽ triệt tiêu đi từ trường của n vòng quấn thuận.

→ Số vòng dây hiệu dụng ở sơ cấp khi đó:

→ Áp dụng công thức máy biến áp:

Chọn đáp án D

Câu 12: Một máy tăng áp có tỉ số vòng dây giữa hai cuộn dây là 2. Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có tần số 50 Hz. Tần số dòng điện hai đầu cuộn thứ cấp bằng:

A. 50 Hz.      B. 25 Hz.

C. 100 Hz.      D. 50√2 Hz.

Hiển thị đáp án

– Máy biến áp không làm thay đổi tần số của dòng điện qua nó:

→ 50 Hz.

Chọn đáp án A

Câu 13: Một máy biến áp có số vòng dây của cuộn sơ cấp lớn hơn số vòng dây của cuộn thứ cấp. Máy biến áp này có tác dụng:

A. tăng cường độ dòng điện, giảm điện áp.

B. giảm cường độ dòng điện, tăng điện áp.

C. tăng cường độ dòng điện, tăng điện áp.

D. giảm cường độ dòng điện, giảm điện áp.

Hiển thị đáp án

– Máy biến áp có số vòng cuộn sơ cấp lớn hơn số vòng cuộn thứ cấp → máy hạ áp và làm tăng cường độ dòng điện.

Chọn đáp án A

Câu 14: Trong truyền tải điện năng đi xa bằng máy biến áp. Biết cường độ dòng điện luôn cùng pha so với điện áp hai đầu nơi truyền đi. Nếu điện áp ở nơi phát tăng 20 lần thì công suất hao phí trên đường dây giảm:

A. 200 lần      B. 40 lần

C. 400 lần      D. 20 lần

Hiển thị đáp án

– Công suất hao phí trong quá trình truyền tải:

→ U tăng lên 20 lần thì hao phí trên dây giảm 400 lần.

Chọn đáp án C

Câu 15: Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến áp lí tưởng điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi. Nếu tăng số vòng dây của cuộn thứ cấp thêm 20% thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở tăng thêm 40 V so với lúc đầu. Điện áp hiệu dụng ban đầu của cuộn thứ cấp để hở là:

A. 220 V      B. 200 V

C. 60 V       D. 48 V

Hiển thị đáp án

– Áp dụng công thức máy biến áp. Ta có:

Chọn đáp án B

Câu 16: Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp mắc vào nguồn xoay chiều có điện áp hiệu dụng U1, khi đó điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là U2. Nếu tăng thêm n vòng dây ở cuộn thứ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở bây giờ là U3. Số vòng dây của cuộn sơ cấp bằng:

Hiển thị đáp án

– Áp dụng công thức máy biến áp:

– Khi tăng số vòng dây thứ cấp lên n vòng:

Chọn đáp án C

Câu 17: Một học sinh quấn một máy biến áp với dự định số vòng dây của cuộn thứ cấp bằng 0,8 lần số vòng dây của cuộn sơ cấp. Do sơ suất nên cuộn thứ cấp bị thiếu một số vòng dây.

Muốn xác định số vòng dây thiếu để quấn tiếp thêm vào cuộn thứ cấp cho đủ, học sinh này đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, rồi dùng vôn kế xác định tỉ số điện áp ở cuộn thứ cấp để hở và cuộn sơ cấp. Lúc đầu tỉ số điện áp bằng 0,4. Sau khi quấn thêm vào cuộn thứ cấp 25 vòng dây thì tỉ số điện áp bằng 0,5.

– Bỏ qua mọi hao phí trong máy biến áp. Để được máy biến áp đúng như dự định, học sinh này phải tiếp tục quấn thêm vào cuộn thứ cấp:

A. 84 vòng dây.

B. 40 vòng dây.

C. 100 vòng dây.

D. 75 vòng dây.

Hiển thị đáp án

– Áp dụng công thức của máy biến áp.

+ Khi quấn theo dự định thì:

+ Với n là số vòng dây quấn thiếu ở thứ cấp, ta có:

+ Khi quấn thêm vào thứ cấp 25 vòng dây nữa thì:

– Từ ba phương trình trên, ta tìm được:

→ Ta cần quấn thêm 75 vòng

Chọn đáp án D

Câu 18: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng, cuộn thứ cấp của máy được nối với biến trở R bằng dây dẫn có điện trở không đổi R0. Gọi cường độ dòng điện qua cuộn sơ cấp là I, điện áp hiệu dụng ở hai đầu biến trở là U. Khi giá trị R tăng thì:

A. I tăng, U tăng.

B. I giảm, U tăng.

C. I giảm, U giảm.

D. I tăng, U giảm.

Hiển thị đáp án

– Với công suất mà mát biến áp truyền đến tải ở thứ cấp là không đổi:

→ khi R tăng thì I giảm.

→ khi R tăng thì UR tăng.

Chọn đáp án B

Câu 19: Một máy biến áp lý tưởng có số vòng của hai cuộn dây là N1 và N2. Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây N1 một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây N2 là 3U. Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây N2 một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là 6U thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây N1 là:

A. 2U.      B. 3U.

C. 4U.      D. 9U.

Hiển thị đáp án

– Đặt vào N1 điện áp U thì điện áp hai đầu N2 là 3U → máy tăng áp lên 3 lần.

⇒ Nếu ta dùng máy biến áp theo chiều ngược lại thì nó sẽ giảm đi 3 lần → điện áp hai đầu N1 khi đó là 2U.

Chọn đáp án A

Câu 20: Một học sinh quấn một máy biến áp với dự định số vòng dây của cuộn sơ cấp gấp hai lần số vòng dây của cuộn thứ cấp. Do sơ suất nên cuộn thứ cấp bị thiếu một số vòng dây.

Muốn xác định số vòng dây thiếu để quấn tiếp thêm vào cuộn thứ cấp cho đủ, học sinh này đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, rồi dùng vôn kế xác định tỉ số điện áp ở cuộn thứ cấp để hở và cuộn sơ cấp. Lúc đầu tỉ số điện áp bằng 0,33. Sau khi quấn thêm vào cuộn thứ cấp 25 vòng dây thì tỉ số điện áp bằng 0,38.

– Bỏ qua mọi hao phí trong máy biến áp. Để được máy biến áp đúng như dự định, học sinh này phải tiếp tục quấn thêm vào cuộn thứ cấp:

A. 45 vòng dây.

B. 60 vòng dây.

C. 85 vòng dây.

D. 10 vòng dây.

Hiển thị đáp án

– Áp dụng công thức máy biến áp cho các trường hợp:

– Vậy cần quấn thêm 85 – 25 = 60 vòng.

Chọn đáp án B

Câu 21: Điện năng ở một trạm phát điện khi được truyền đi dưới điện áp 20 kV (ở đầu đường dây tải) thì hiệu suất của quá trình truyền tải điện là 80%. Coi công suất truyền đi là không đổi. Khi tăng điện áp đường dây lên đến 50 kV thì hiệu suất truyền tải điện là:

A. 92,4%.      B. 98,6%.

C. 96,8%.      D. 94,2%.

Hiển thị đáp án

– Hiệu suất truyền tải điện:

– Lập tỉ số:

Chọn đáp án C

Câu 22: Từ một trạm phát điện xoay chiều một pha đặt tại vị trí M, điện năng được truyền tải đến nơi tiêu thụ N, cách M 180 km. Biết đường dây có điện trở tổng cộng 80 Ω (coi dây tải điện là đồng chất, có điện trở tỉ lệ thuận với chiều dài của dây).

Do sự cố, đường dây bị rò điện tại điểm Q (hai dây tải điện bị nối tắt bởi một vật có điện trở có giá trị xác định R).

Để xác định vị trí Q, trước tiên người ta ngắt đường dây khỏi máy phát và tải tiêu thụ, sau đó dùng nguồn điện không đổi 12 V, điện trở trong không đáng kể, nối vào hai đầu của hai dây tải điện tại M. Khi hai đầu dây tại N để hở thì cường độ dòng điện qua nguồn là 0,40 A còn khi hai đầu dây tại N được nối tắt bằng một đoạn dây có điện trở không đáng kể thì cường độ dòng điện qua nguồn là 0,42 A.

– Khoảng cách MQ là:

A. 167 km.      B. 45 km.

C. 90 km.       D. 135 km.

Hiển thị đáp án

– Ta có:

Chọn đáp án B

Câu 23: Điện áp hiệu dụng giữa hai cực của một trạm phát điện cần tăng lên bao nhiêu lần để giảm công suất hao phí trên đường dây tải điện 100 lần, với điều kiện công suất truyền đến tải tiêu thụ không đổi?

Biết rằng khi chưa tăng điện áp độ giảm điện áp trên đường dây tải điện bằng 5% điện áp hiệu dụng giữa hai cực của trạm phát điện. Coi cường độ dòng điện trong mạch luôn cùng pha với điện áp đặt lên đường dây.

A. 9,01 lần      B. 8,515 lần

C. 10 lần        D. 9,505 lần

Hiển thị đáp án

– Phương trình điện áp truyền tải trong hai trường hợp:

(với ΔU là độ sụt áp trên đường dây và Utt là điện áp nơi tiêu thụ.)

– Công suất hao phí trên dây ΔP = I2R → hao phí giảm 100 lần:

– Kết hợp với giả thuyết:

→ Thay vào hệ phương trình trên:

Chọn đáp án D

Câu 24: Trong quá trình truyền tải điện năng, biện pháp giảm hao phí trên đường dây tải điện được sử dụng chủ yếu hiện nay là:

A. giảm công suất truyền tải.

B. tăng điện áp trước khi truyền tải.

C. tăng chiều dài đường dây.

D. giảm tiết diện dây.

Hiển thị đáp án

– Trong quá trình truyền tải điện năng, biện pháp để giảm hao phí được dung chủ yếu hiện nay là tăng điện áp trước khi truyền đi.

Chọn đáp án B

Câu 25: Người ta cần truyền một công suất 5MW từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụ cách nhau 5km. Hiệu điện thế hiệu dụng cuộn thứ cấp của máy tăng áp là U =100kV.

– Muốn độ giảm thế trên đường dây không quá 1% U thì tiết diện của đường dây dẫn phải thỏa điều kiện nào? Biết điện trở suất của dây tải điện là 1,7.10-8Ωm.

A. S ≥ 5,8 mm2      B. S ≤ 5,8 mm2

C. S ≥ 8,5 mm2      D. S ≤ 8,5 mm2

Hiển thị đáp án

– Độ giảm thế cực đại trên đường dây:

→ Dòng điện chạy qua dây truyền tải:

→ Điện trở của dây dẫn:

Chọn đáp án C

Câu 26: Điện năng được truyền từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụ bằng đường dây dẫn có điện trở tổng cộng là 40 Ω. Công suất truyền đi là 196 kW với hiệu suất truyền tải là 98%. Điện áp ở hai đầu đường dây tải có giá trị nhỏ nhất vào khoảng:

A. 40 kV.      B. 10 kV.

C. 20 kV.      D. 30 kV.

Hiển thị đáp án

– Hao phí trong quá trình truyền tải:

→ Dòng điện trong mạch:

→ Điện áp hai đầu đường dây tải điện:

Chọn đáp án C

Câu 27: Điện năng được truyền từ trạm phát điện đến nơi tiêu thụ bằng đường dây tải điện một pha. Ban đầu hiệu suất truyền tải là 80%. Cho công suất truyền đi không đổi và hệ số công suất ở nơi tiêu thụ (cuối đường dây tải điện) luôn bằng 0,8. Để giảm hao phí trên đường dây 4 lần thì cần phải tăng điện áp hiệu dụng ở trạm phát điện lên n lần. Giá trị của n là:

A. 2,1.      B. 2,2.

C. 2,3.      D. 1,9.

Hiển thị đáp án

– Ta có giản đồ vecto cho các điện áp:

– Mặt khác kết hợp với giả thuyết T2:

– Để giảm hao phí xuống 4 lần, nghĩa là I giảm 2 lần do vậy cũng giảm đi hai lần:

– Áp dụng định lý sin trong tam giác:

Chọn đáp án C

Câu 28: Tại một điểm M có một máy phát điện xoay chiều một pha có công suất phát điện và hiệu điện thế hiệu dụng ở hai cực của máy phát đều không đổi. Nối hai cực của máy phát với một trạm tăng áp có hệ số tăng áp là k đặt tại đó. Từ máy tăng áp điện năng được đưa lên dây tải cung cấp cho một xưởng cơ khí cách xa điểm M.

Xưởng cơ khí có các máy tiện cùng loại công suất khi hoạt động là như nhau. Khi hệ số k = 2 thì ở xưởng cơ khí có tối đa 120 máy tiện cùng hoạt động. Khi hệ số k = 3 thì ở xưởng cơ khí có tối đa 125 máy tiện cùng hoạt động.

Do xảy ra sự cố ở trạm tăng áp người ta phải nối trực tiếp dây tải điện vào hai cực của máy phát điện, khi đó ở xưởng cơ khí có thể cho tối đa bao nhiêu máy tiện cùng hoạt động. Coi rằng chỉ có hao phí trên dây tải điện là đáng kể. Điện áp và dòng điện trên dây tải điện luôn cùng pha:

A. 93      B. 102

C. 84      D. 66

Hiển thị đáp án

– Gọi P là công suất truyền tải, ΔP là hao phí trên dây và P0 là công suất tiêu thụ của một máy.

→ Khi nối trực tiếp vào máy phát mà không qua trạm tăng áp:

P = ΔP + nP0

– Ta có 12 + 12 khi tăng áp lên k lần thì dòng điện giảm k lần →ΔP giảm k2 lần

→ Thay vào phương trình đầu, ta thu được n = 93

Chọn đáp án A

Bài Tập Trắc Nghiệm Quản Trị Chiến Lược / 2023

Bài tập trắc nghiệm quản trị chiến lược

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

Điểm :

Đặc trưng của giai đoạn giữa của tiến trình phát triển quản trị chiến lược

Chọn một câu trả lời

Điểm :

Chi phí giao dịch bị chi phối bởi hành vi con người và bản chất của các giao dịch, dụa trên các giả thuyết sau:

Chọn một câu trả lời

Điểm :

Viễn cảnh cực kỳ quan trọng vì:

Chọn một câu trả lời

Điểm :

Mục tiêu cực đại hóa lợi nhuận dài hạn bản thân nó đã là một qui tắc hành xử

Chọn một câu trả lời

Điểm :

Doanh nghiệp cần nghiên cứu môi trường kinh tế để nhận ra các thay đổi, khuynh hướng và

Chọn một câu trả lời

Điểm :

Viễn cảnh của một công ty

Chọn một câu trả lời

Điểm :

Theo Chandler chiến lược công ty cần phải thay đổi như là sự đáp ứng với các thay đổi môi trường. Do vậy,

Chọn một câu trả lời

Điểm :

Môi trường trong thời kỳ cuối, làm nảy sinh rõ ràng quan điểm dựa trên nguồn lực, gồm:

Chọn một câu trả lời

Điểm :

Thuyết đại diện cho rằng:

Chọn một câu trả lời

Question 10

Điểm :

Các đặc tính cơ bản của mục tiêu

Chọn một câu trả lời

Question 11

Điểm :

Chuỗi giá trị là một

Chọn một câu trả lời

Question 12

Điểm :

Khái niệm chiến lược theo Mintzberg là:

Chọn một câu trả lời

Question 13

Điểm :

Các công cụ thường sử dụng trong giai đoạn đầu của sự tiến triển các học thuyết quản quản trị chiến lược:

Chọn một câu trả lời

Question 14

Điểm :

Cải tiến gây ra

Chọn một câu trả lời

Question 15

Điểm :

Các bên hữu quan bên trong công ty gồm:

Chọn một câu trả lời

Question 16

Điểm :

Quyết định tác nghiệp trong doanh nghiệp là loại quyết định:

Chọn một câu trả lời

Question 17

Điểm :

Thị trường của ngành suy giảm có thể là tín hiệu

Chọn một câu trả lời

Question 18

Điểm :

Mục đích cốt lõi

Chọn một câu trả lời

Question 19

Điểm :

Các tiền đề quan trọng của trường phái thiết kế là:

Chọn một câu trả lời

Question 20

Điểm :

Lập bản đồ nhóm chiến lược là

Chọn một câu trả lời

Question 21

Điểm :

Vấn đề nào sau đây không cần quan tâm khi phân tích ngành

Chọn một câu trả lời

Question 22

Điểm :

Môi trường chính trị pháp luật thường xuyên thay đổi sẽ gây

Chọn một câu trả lời

Question 23

Điểm :

Những yếu tố môi trường thuận lợi cho các trường phái chiến lược trong giai đoạn đầu là:

Chọn một câu trả lời

Question 24

Điểm :

Trong tổ chức các giá trị mong muốn xây dựng

Chọn một câu trả lời

Question 25

Điểm :

Chính phủ cho công ty các qui tắc, các điều chỉnh và môi trường pháp lý cho kinh doanh, họ muốn

Chọn một câu trả lời

Question 26

Điểm :

Mục tiêu cực đại giá trị cho cổ đông là một mục tiêu cơ bản trong sứ mệnh

Chọn một câu trả lời

Question 27

Điểm :

Viễn cảnh của công ty

Chọn một câu trả lời

Question 28

Điểm :

Giai đoạn phát sinh là giai đoạn ngành mới xuất hiện, và bắt đầu phát triển, sẽ không có các đặc điểm sau

Chọn một câu trả lời

Question 29

Điểm :

Với các bên hữu quan, sứ mệnh có ý nghĩa:

Chọn một câu trả lời

Question 30

Điểm :

Lý do giải thích cho việc cần phải có ý đồ chiến lược trong sứ mệnh

Chọn một câu trả lời

Question 31

Điểm :

Các chiến lược chung mà Porter đề nghị, tương ứng với các tình thế chiến lược của công ty trong ngành gồm:

Chọn một câu trả lời

Question 32

Điểm :

Yếu tố không đặc trưng cho ngành ở giai đoạn tái tổ chức là

Chọn một câu trả lời

Question 33

Điểm :

Năng lực tạo khác biệt của một doanh nghiệp nói đến

Chọn một câu trả lời

Question 34

Điểm :

Khi xây dựng các mục tiêu

Chọn một câu trả lời

Question 35

Điểm :

Các mục tiêu chiến lược trong tuyên bố sứ mệnh

Chọn một câu trả lời

Question 36

Điểm :

Các giá trị nếu không khớp nối được trong trong sứ mệnh

Chọn một câu trả lời

Question 37

Điểm :

Cạnh tranh trong ngành mạnh

Chọn một câu trả lời

Question 38

Điểm :

Ý tưởng căn bản của trường phái hoạch định mà Ansoff nêu ra là

Chọn một câu trả lời

Question 39

Điểm :

Sự thay đổi về mức tăng trưởng dài hạn trở thành lực lượng dẫn dắt phổ biến không vì các lý do sau:

Chọn một câu trả lời

Question 40

Điểm :

Chiến lược công ty là:

Chọn một câu trả lời

Question 41

Điểm :

Các công cụ của thời kỳ giữa có thể kể đến là:

Chọn một câu trả lời

Question 42

Điểm :

Các bên hữu quan là các cá nhân hay nhóm có:

Chọn một câu trả lời

Question 43

Điểm :

Vai trò của mục đích cốt lõi

Chọn một câu trả lời

Question 44

Điểm :

Công ty cần quan tâm đến các bên hữu quan bên ngoài công ty khi quyết định chiến lược

Chọn một câu trả lời

Question 45

Điểm :

Để tạo một hình dung tương lai yêu cầu một mức độ nào đó

Chọn một câu trả lời

Question 46

Điểm :

Cổ đông cung cấp vốn cho công ty nên họ có thể

Chọn một câu trả lời

Question 47

Điểm :

Giai đoạn đầu phát triển của lý thuyết quản trị chiến lược:

Chọn một câu trả lời

Question 48

Điểm :

Về quan hệ giữa cấu trúc tổ chức, chiến lược và môi trường, Chandler quan niệm

Chọn một câu trả lời

Question 49

Điểm :

Theo Andrew xây dựng chiến lược là nhận diện và điều hòa bốn bộ phận của chiến lược. Đó là

Chọn một câu trả lời

Question 50

Điểm :

Điều quan trọng của chiến lược kinh doanh là

Chọn một câu trả lời

Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

Đáp Án Bài Tập Trắc Nghiệm Module 2 Môn Toán / 2023

Đáp án kiểm tra cuối khóa mô đun 2 môn Toán là đáp án để các thầy cô tham khảo nhằm hoàn thành bài tập trong Chương trình bồi dưỡng giáo viên module 2

Phần bài học https://drive.google.com/file/d/1QM19nKBAfw_M9bOpKaYqn2HIY9q5BtL-/view Phần bài tập 1. PPDH môn Toán góp phần hình thành và phát triển năng lực chung và năng lực đặc thù – Đ

2. Môn Toán có nhiều cơ hội để phát triển NL tính toán thông qua việc cung cấp KT, rèn luyện kĩ năng tính toán, ước lượng; hình thành và phát triển các thành tố cốt lõi của NL toán học Đ

3. Yêu cầu của phương pháp dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh là: A

4. Chọn phát biểu không là đặc điểm cơ bản của dạy học phát triển năng lực, phẩm chất môn Toán là: C

5. Một trong những yêu cầu của dạy học phát triển năng lực, phẩm chất môn Toán là: A

6.Một trong những yêu cầu cần đạt của năng lực giải quyết vấn đề ở cấp tiểu học là: B

7. Phát biểu nào sau đây không phải là quan điểm cần quán triệt khi lựa chọn phương pháp dạy học phát triển năng lực học sinh: D

8. “ … là những hoạt động của học sinh, dưới sự tổ chức và hướng dẫn của giáo viên, huy động đồng thời kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập” C

9. “ … hướng tới việc học sinh được thực hành, được khám phá và thử nghiệm trong quá trình học tập” D

11. Thiết bị dạy học có những chức năng sau: B

12. Các hình thức đánh giá kết quả giáo dục Toán học gồm: B

13. Nội dung đánh giá kết quả giáo dục Toán học tập trung vào: D

14. Phát biểu nào sau đây là định hướng xác định nội dung môn Toán: A

15. Phát biểu nào sau đây là một trong những quan điểm cần quán triệt khi lựa chọn PPDH phát triển năng lực học sinh: B

16. Nội dung bài học là sự cụ thể hoá nội dung chương trình môn học mà chương trình môn học có tính pháp lí nên giáo viên cần bám sát nội dung chương trình, không dạy cho học sinh những nội dung ngoài chương trình quy định. Đ

17. Tăng cường nội dung thực hành, nhất là qua hoạt động ứng dụng tạo cho học sinh có thêm hứng thú học tập qua đó góp phần phát triển năng lực thực tiễn S

18. Chọn đáp án là hoạt động thực hành và trải nghiệm toán học ở tiểu học: 1 2 4

19. Khi thiết kế và tổ chức một bài học thì giáo viên cần lựa chọn và vận dụng phương pháp trên cơ sở:

Căn cứ vào mục tiêu bài học đã xác định .

Căn cứ vào nội dung bài học đã dự kiến

Căn cứ vào khả năng, trình độ nhận thức của học sinh trong lớp

Căn cứ vào cơ sở vật chất, điều kiện thực tiễn của địa phương.

20. Nối cột A với cột B để được phát biểu đúng:

21. Chọn phát biểu đúng và đầy đủ nhất: D

22. Chọn các đáo án là năng lực thành tố của năng lực toán học: 1 3 4 6 7

23. Yêu cầu cần đạt của năng lực mô hình hoá toán học của HS cấp Tiểu học là: C

24. Môn Toán góp phần hình thành phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua: A

25. Chọn đáp án đúng A

27. Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của thiết bị dạy học đối với phương pháp dạy học A

28. Cấu trúc của bài học theo tiếp cận năng lực là: C

29. Nối cột A với cột B để được phát biểu đúng:

30. Nối cột A với cột B để được phát biểu đúng:

31. Định hướng chung trong dạy học phát triển năng lực toán học cho HS trong Chương trình môn Toán 2018 là: 1 2 3

32. Những năng lực nào sau đây không phải là năng lực thành tố của năng lực toán học: 2

33. Chương trình GDPT môn Toán 2018 cấp tiểu học gồm các mạch kiến thức sau: C

34. Sơ đồ tư duy là: B

35. Khi thiết kế và tổ chức một bài học thì giáo viên cần lựa chọn và vận dụng phương pháp trên cơ sở: 1 3 4 5

36. Tổ chức tiến trình hoạt động học tập trong mô hình dạy học theo định hướng phát triển năng lực là: 1 2 3

37. Năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc: B

38. Chọn phát biểu không là đặc điểm của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề D

39. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về nguyên tắc, tiêu chuẩn lựa chọn nội dung học tập cốt lõi của môn Toán C

40. Chọn các đáo án là năng lực thành tố của năng lực toán học 1 3 4 6 7

42. Phát biểu nào sau đây là đúng: B

Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Bộ Sách Cùng Học Để Phát Triển Năng Lực / 2023

Đáp án trắc nghiệm tập huấn bộ sách Cùng học để phát triển năng lực, Đáp án trắc nghiệm tập huấn bộ sách Cùng học để phát triển năng lực gồm có 8 môn Mĩ thuật, Âm

Đáp án trắc nghiệm tập huấn bộ sách Cùng học để phát triển năng lực gồm có 8 môn Mĩ thuật, Âm nhạc, Giáo dục thể chất, Tự nhiên xã hội, đạo đức, Toán, Tiếng Việt, Hoạt động trải nghiệm, có đáp án kèm theo. Giúp thầy cô dễ dàng tham khảo, hoàn thành bài tập trong Chương trình bồi dưỡng giáo viên của mình.

Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Tiếng Việt

1. Môn Tiếng việt có nhiệm vụ phát triển những năng lực nào?

C. Tất cả các năng lực ghi trong câu trả lời a, b

2. Chọn đúng những bản sách môn Tiếng việt dùng cho học sinh

Chọn đáp án: A, B, C

3. SGK môn Tiếng việt có điểm gì nổi bật?

A. Chứa đựng các bài học trong sách học sinh

4. Cấu trúc 1 bài học vần gồm những nội dung nào?

B. Khởi động, đọc vần mới…….

5. Trong những bài học chữ cái, vần ở sách Tiếng việt tập 1, học sinh được học những kỹ năng ngôn ngữ nào?

Chọn đáp án D

6. Trong mỗi bài học ở sách Tiếng việt tập 1, tập 2 học sinh được học những kỹ năng ngônngữ nào?

D. Học cả 4 kỹ năng: Đọc, viết, nghe, nói

7. Chọn đáp án B

6. Chọn đáp án A, B, C

9. Chọn đáp án D

10. Chọn đáp án B

Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Tự nhiên xã hội

1. Ý kiến nào không thuộc về điểm mới của SGK Tự nhiên và Xã hội 1

A. Cấu trúc cuốn sách chia làm 3 phầnB. Cấu trúc cuốn sách chia làm 4 phầnC. Cấu trúc bài học theo mô hình hoạt độngD. Cấu trúc bài ôn tập theo mô hình hoạt động

2. Ý kiến nào không thuộc về cấu trúc các dạng bài của SGK Tự nhiên và Xã hội 1.

A. Dạng bài hình thành kiến thức mới gồm 3 nhóm hoạt động: khởi động, luyện tập,vận dụngB. Dạng bài hình thành kiến thức mới gồm -4 nhóm hoạt động, trong đó có bài không có hoạt động vận dụngC. Dạng bài ôn tập gồm 3 nhóm hoạt động: hệ thống hóa kiến thức, xử lí tình huống, tự đánh giáD. Cấu trúc bài quan sát thực tế gồm 3 nhóm hoạt động: chuẩn bị, thực hành quan sát, báo cáo kết quả

3. Điểm mới nào trong SGV Tự nhiên và Xã hội 1 giúp GV xây dựng những định hướng để hình thành và phát triển năng lực phù hợp với đối tượng HS của mình.

4. Khi tổ chức dạy học dạng bài hình thành kiến thức mới cần lưu ý những điều nào?

A. Xác định mục đích của hoạt động phù hợp với HSB. Lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp với khả năng thực hiện của HSC. Bỏ qua những kiến thức ban đầu, kinh nghiệm đã có của HSD. Xác định sản phẩm của hoạt động đa dạng, phù hợp với HS và tương ứng với mục đích hoạt động

5. Khi tổ chức dạy học dạng bài ôn tập, cần lưu ý những điều nào?

6. Khi tổ chức dạy học dạng bài thực hành, quan sát thực tế yêu cầu nào sau đây là không cần thiết?

A. Mỗi HS cần báo cáo kết quả quan sát đượcB. Mỗi HS cần có sản phẩm quan sát dưới hình thức điền phiếu hoặc vẽ tranhC. HS biết các nhiệm vụ của mình và thực hiện theo nhiệm vụ được phân côngD. GV chuẩn bị nội dung quan sát và điều kiện, đồ dùng quan sát an toàn

7. Ý kiến nào sau đây là sai.

A. Tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học qua trải nghiệm, học qua tìm tòi, khám pháB. Sử dụng phương pháp dạy học truyền thống như thuyết trình kết hợp với hình ảnh trực quan và hỏi đápC. Sử dụng các phương pháp truyền thụ một chiều như thuyết trình, đọc chép để HS ghi nhớ được nhiều kiến thứcD. Sử dụng phối hợp các kĩ thuật dạy học nhằm tích cực hóa hoạt động của HS

8. Kiểm tra – đánh giá quá trình trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội 1 nhằm mục đích nào sau đây.

A. Động viên, khuyến khích sự cố gắng trong học tập, rèn luyện của HSB. Thay đổi thứ tự xếp loại HS trong một lớpC. Thu nhận phản hồi và điều chỉnh quá trình dạy học phù hợpD. Đưa ra biện pháp hỗ trợ, giúp đỡ kịp thời những HS chưa đạt chuẩn

9. Để sử dụng SGK, SGV Tự nhiên và Xã hội 1 hiệu quả trong tổ chức dạy học, các thầy/cô không được làm điều nào sau đây?

A. Thay đổi thứ tự, thêm, bớt hoạt động trong bài để phù hợp với trình độ HSB. Thay đổi các hình ảnh, câu hỏi trong bài sát với thực tế và trình độ HSC. Địa phương hóa nội dung, vật liệu học tập để gần gũi với HSD. Đảm bảo không thay đổi hoạt động và bỏ sót bất kì hoạt động nào trong bài

10. Website nào không có các tài liệu hỗ trợ, hướng dẫn GV dạy học môn Tự nhiên và Xã hội 1

A. sachmem.vnB. hanhtrangso.nxbgd.vnC. sachmoi.nxbgd.vnD. taphuan.nxbgd.vn

Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Mĩ thuật

1. C

2. B

3. A

4. D

5. C

6. A

7. B

8. D

9. A 

10. C

Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Âm nhạc

1. B

2. C

3. B

4. B

5. A

6. C

7. A

8. D

9. D

10. G

Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Giáo dục thể chất

1. B

2. E

3. D

4. D

5. D

6. A

7. B

8. D

9. D

10. D

Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Toán

1. C

2. B

3. B

4. C

5. B

6. A

7. D

8. D

9. C

10. D

Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Hoạt động trải nghiệm

1. B

2. D

3. A

4. A

5. C

6. A, B, C

7. B, C, D

8. A, C, D

9. A, B, D

10. A, B, C

Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Đạo đức

1. B

2. C

3. A

4. D

5. B

6. C

7. D

8. C

9. B

10. D

11. D

12. D

Bạn đang xem bài viết 28 Bài Tập Trắc Nghiệm Truyền Tải Điện Năng / 2023 trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!