Xem Nhiều 12/2022 #️ 11 Câu Phân Tích Kế Hoạch Bài Dạy Môn Ngữ Văn Thcs, Các Môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Sử Địa, Gdcd, Gdtc. / 2023 # Top 18 Trend | Phusongyeuthuong.org

Xem Nhiều 12/2022 # 11 Câu Phân Tích Kế Hoạch Bài Dạy Môn Ngữ Văn Thcs, Các Môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Sử Địa, Gdcd, Gdtc. / 2023 # Top 18 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về 11 Câu Phân Tích Kế Hoạch Bài Dạy Môn Ngữ Văn Thcs, Các Môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Sử Địa, Gdcd, Gdtc. / 2023 mới nhất trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Rate this post

Blog tài liệu chia sẻ 11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn học môn Ngữ văn, toán học, vật lý, tin học, Lịch sử – địa lý,hóa học, sinh học, thể dục, giáo dục công dân, âm nhạc, mỹ thuật. 11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn  sẽ giúp các thầy cô trong nghiên cứu, 11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn sẽ cập nhật mỗi chủ nhật hàng tuần.

Bài giảng powerpoint Lớp 3 tuổi, 4 tuổi, 5 tuổi

Tổng hợp Giáo án điện tử Môn lý – Bài giảng powerpoint

Tổng hợp giáo án điện tử ngữ văn lớp 6, bài giảng Power point

Đáp án modul 1 GDPT 2018 dành cho cán bộ giáo viên.

Đáp án modul 1 môn Toán

Đáp án modul 1 môn ngữ văn

Đáp án modul 1 môn khoa học tự nhiên (sinh hóa lý)

Đáp án modul 1 môn Giáo dục thể chất (gdtc) cấp THCS

Đáp án modul 1 môn tin học cấp THCS

Đáp án modul 1 môn Lịch sử – địa lý cấp THCS

Đáp án modul 1 môn  địa lý cấp THCS

Đáp án modul 1 môn Lịch sử  cấp THCS

Đáp án modul 1 môn Giáo dục thẩm mỹ (gdtm) cấp THCS

Đáp án modul 1 môn Giáo dục công dân (gdcd) cấp THCS

Đáp án modul 1 môn âm nhạc cấp THCS

Đáp án modul 1 môn mỹ thuật cấp THCS

11 câu phân tích kế hoạch bài dạy THCS

11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn THCS

Trả lời:

HS đọc hiểu được một văn bản thông tin

HS viết được văn bản thuyết minh

HS thuyết minh được về một danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử…

a) Đọc hiểu: biết đọc hiểu một văn bản thông tin, cụ thể:

– Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản Động Phong Nha- Đệ nhất kì quan động; giải thích được ý nghĩa của nhan đề trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.

– Nhận biết và phân tích được tác dụng của cách trình bày thông tin trong văn bản Động Phong Nha – Đệ nhất kì quan động

– Nhận biết và phân tích được quan hệ giữa phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ (tranh ảnh, bản đồ…) dùng để biếu đạt thông tin trong văn bản Động Phong Nha – Đệ nhất kì quan động.

– Liên hệ với những hiểu biết về danh lam thắng cảnh của bản thân

– Nhận biết được nghĩa và cách dùng tên viết tắt của các tổ chức quốc tế quan trọng như: UN, UNESCO, UNICEF, WHO, WB, TMF, ASEAN, WTO,…

– Nhận biết được câu đơn, câu ghép, các kiểu câu ghép, các kết từ để nối câu ghép; sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp; cách dùng dấu câu khi dẫn trực tiếp và gián tiếp.

b) Kĩ năng viết

– Biết cách trích dẫn văn bản của người khác

c) Kĩ năng nói và nghe

– Nghe và nhận biết được tính hấp dẫn của bài trình bày; chỉ ra được những hạn chế (nếu có) của bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.

Câu 2: Học sinh sẽ được thực hiện các “hoạt động học” nào trong bài học?

Trả lời:

HS được thực hiện các “hoạt động học”:

* Hoạt động đọc hiểu

– Khởi động

– Hình thành kiến thức

+ Đọc hiểu nội dung khái quát của văn bản “Động Phong Nha – Đệ nhất kì quan động”

+ HS tìm hiểu tác động của văn bản

+ HS liên hệ, mở rộng, vận dụng

+ HS tự đọc văn bản thông tin

* Hoạt động viết

– Khởi động

– Hình thành kiến thức: HS thực hành viết văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

* Hoạt động nghe nói:

– HS trao đổi về bài tập đã chuẩn bị ở nhà (bài trình bày trên máy tính hoặc đề cương bài nói); yêu cầu mỗi nhóm thống nhất nội dung và hình thức bài nói để thuyết trình trước lớp.

Câu 3: Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học, những “biểu hiện cụ thể” của những phẩm chất, năng lực nào có thể được hình thành, phát triển cho học sinh?

Trả lời:

* Phẩm chất: Góp phần giúp học sinh biết yêu mến và tự hào về những danh lam thắng của quê hương, đất nước; có ý thức bảo vệ và tuyên truyền giới thiệu về những cảnh đẹp ấy. HS có hiểu biết và tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ

* Năng lực

– Đọc- hiểu:

+ Có năng lực ngôn ngữ (đọc); giao tiếp, hợp tác (hoạt động nhóm); tìm hiểu tự nhiên, xã hội (nêu được một số thông tin về những địa điểm du lịch qua mạng internet)

+ Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản, giải thích được ý nghĩa nhan đề trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản

+ Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giới thiệu một danh lam thắng cảnh; chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó

+ Nhận biết và phân tích được tác dụng của cách trình bày thông tin trong văn bản theo trật tự thời gian

+ Nhận biết và phân tích được quan hệ giữa phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ(tranh ảnh, bản đồ…) dùng để biếu đạt thông tin trong văn bản

+ Nhận biết được nghĩa và cách dùng tên viết tắt của các tổ chức quốc tế quan trọng như: UN, UNESCO, UNICEF, WHO, WB, TMF, ASEAN, WTO,…

+ Nhận biết sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp; cách dùng dấu câu khi dẫn trực tiếp và gián tiếp.

+ Nhận biết được câu đơn, câu ghép, các kiểu câu ghép, các kết từ để nối câu ghép

+ Nêu được tác động của văn bản

+ Liên hệ, mở rộng, vận dụng được những điều đã đọc từ văn bản để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống

+ Biết vận dụng những kiến thức và kĩ năng từ bài học chính để tự đọc hiểu văn bản thông tin tương tự.

– Viết: có năng lực ngôn ngữ:

+ Huy động những hiểu biết về cách viết văn thuyết minh

+ Thực hành viết văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

+ Có hiểu biết và tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ, biết cách trích dẫn văn bản của người khác

– Nói và nghe:

+ Nghe và nhận biết được tính hấp dẫn của bài trình bày (bằng ngôn ngữ nói); chỉ ra được những hạn chế (nếu có) của bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh (bằng ngôn ngữ nói)

Câu 4: Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

Trả lời

HS được sử dụng: máy tính hoặc điện thoại kết nối mạng, phiếu học tập, xem tranh ảnh, video…

– Máy tính/điện thoại có kết nối internet, máy chiếu, bộ loa

– Văn bản dạy học: Động Phong Nha- đệ nhất kì quan động (lấy theo https://phongnhaexplorer.com/phong- nha/dong- phong- nha- 5.html)

– Video khám phá Phong Nha (theo địa chỉ video https://www.youtube.com/watch?)

Câu 5: Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới?

Trả lời:

HS đọc ngữ liệu văn bản, xem tranh ảnh, video trên trang web, hoàn thành phiếu học tập

– Điền vào phiếu học tập đã có

– Truy cập Internet đọc văn bản và xem video giới thiệu Động Phong Nha và trả lời thông tin cập nhập về nội dung bài học; mục đích, tác dụng của video trong bài học.

– Truy cập Internet giải thích tên của các tổ chức quốc tế

Câu 6: Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là gì?

Trả lời:

– Phiếu học tập về các nội dung theo yêu cầu để tìm hiểu văn bản và động Phong Nha (nhan đề, nội dung bố cục, ngôn ngữ, phương tiện chuyển tải thông tin, tác giả, đối tượng văn bản hướng tới và sức thu hút của văn bản…)

– Vẽ sơ đồ tư duy về các địa điểm được nhắc đến trong bài học theo trình tự xuất hiện trong bài

– Hiếu biết bước đầu về các tổ chức Quốc tế quan trọng, giới thiệu ngắn gọn về chức năng các tổ chức đó

– Tìm thông tin trích dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp, dấu câu sử dụng trong trích dẫn

– Ghi lại các từ ngữ ca ngợi động Phong Nha

– Xác định câu ghép

– Sưu tầm trên internet hai văn bản nói về động Phong Nha. Nhận xét về cách dẫn trực tiếp, gián tiếp, câu ghép trong hai văn bản vừa tìm được

– Viết và nói bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử có sử dụng sơ đồ, bảng biểu

Câu 7: Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?

Trả lời:

Giáo viên cần nhận xét, đánh giá về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh về:

– Hoạt động hình thành kiến thức:

+ Quá trình học tập của học sinh của mỗi cá nhân hay nhóm.

+ Thái độ, hành vi và biểu hiện của học sinh trong quá trình xây dựng bài.

– Chốt lại những hoạt động của học sinh:

+ Những biểu hiện về sự tự tin của học sinh khi sây dựng kiến thức.

+ Năng lực và phẩm chất của học sinh.

– GV giao nhiệm vụ, mở, tổng kết, đánh giá ý kiến của học sinh và chốt ý chính.

Câu 8: Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

Trả lời

Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu như:

– Đọc lại thông tin từ văn bản, kết hợp với liên tưởng, tưởng tượng

– Sử dụng máy tính để lập kế hoạch

– Giấy, bút chì, bút màu… vẽ một chi tiết trong động Phong Nha

– Máy tính, điện thoại truy cập Internet để sưu tầm văn bản viết về động Phong Nha, thực hành đọc hiểu với một trong các văn bản đó

Câu 9: Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để luyện tập/vận dụng kiến thức mới?

Trả lời:

Tìm hiểu được một số thông tin về những địa điểm du lịch qua nhiều kênh thông tin khác nhau như: sách, báo, video, tranh ảnh…về danh lam thắng cảnh, qua thực tế, qua mạng internet…

Câu 10: Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là gì?

Trả lời:

Viết, nói được văn bản thuyết minh về danh lam thắng cảnh (xác định được đối tượng thuyết minh, chỉ ra được các nguồn sẽ lấy thông tin để viết bài)

Câu 11: Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới của học sinh?

Trả lời:

– Kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết, đánh giá định tính và định lượng, đánh giá bằng cách sử dụng các công cụ khác nhau như câu hỏi, bài tập. Đánh giá tổng kết thông qua mức độ đạt được các yêu cầu tiết học. Thông qua học sinh trả lời các câu hỏi qua quan sát các em thực hiện các hoạt động học.

– Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học). Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS với nhiều hình thức, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót.

– Nội dung kiến thức:

+ Xác định được đối tượng

+ Đảm bảo về cấu trúc, nội dung thuyết minh

– Trình bày:

+ Ngôn ngữ: rõ ràng, lưu loát. diễn cảm

+ Phi ngôn ngữ: cử chỉ, điệu bộ, nét mặt…

11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Toán cấp THCS

Câu 1.

Vận dụng kiến thức Toán vào thực tiễn và các môn học khác

Câu 2.

Hoạt động khởi động

Mục đích là tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp các em ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với học bài mới.

Kết thúc hoạt động này, giáo viên không chốt về kiến thức mà chỉ giúp học sinh phát biểu được vấn đề để chuyển sang các hoạt động tiếp theo nhằm tiếp cận, hình thành những kiến thức, kĩ năng mới, qua đó tiếp tục hoàn thiện câu trả lời hoặc giải quyết được vấn đề.

    Hoạt động hình thành kiến thức

    Mục đích là giúp học sinh chiếm lĩnh được kiến thức, kỹ năng mới và bổ sung vào hệ thống kiến thức, kỹ năng của mình.

    Giáo viên giúp học sinh hình thành được những kiến thức mới thông qua các hoạt động khác nhau như: nghiên cứu tài liệu; tiến hành thí nghiệm, thực hành; hoạt động trải nghiệm sáng tạo…

    Kết thúc hoạt động này, trên cơ sở kết quả hoạt động học của học sinh thể hiện ở các sản phẩm học tập mà học sinh hoàn thành, giáo viên cần chốt kiến thức mới để học sinh chính thức ghi nhận và vận dụng.

      Hoạt động luyện tập

      Mục đích của hoạt động này là giúp học sinh củng cố, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng vừa lĩnh hội được.

      Trong hoạt động này, học sinh được luyện tập, củng cố các đơn vị kiến thức vừa học thông qua áp dụng kiến thức vào giải quyết các câu hỏi/bài tập/tình huống/vấn đề nảy sinh trong học tập hay thực tiễn.

      Kết thúc hoạt động này, nếu cần, giáo viên cần giúp học sinh lĩnh hội cả về tri thức lẫn phương pháp, biết cách thức giải quyết vấn đề đặt ra trong “Hoạt động khởi động”.

        Hoạt động vận dụng

        Mục đích là giúp học sinh vận dụng được các kiến thức, kỹ năng đã học để phát hiện và giải quyết các tình huống/vấn đề nảy sinh trong cuộc sống gần gũi, ở gia đình, địa phương.

        Giáo viên cần gợi ý để học sinh phát hiện những hoạt động, sự kiện, hiện tượng nảy sinh trong cuộc sống hàng ngày, mô tả yêu cầu cần đạt (về sản phẩm) để học sinh lưu tâm thực hiện.

        Hoạt động này không cần tổ chức ở trên lớp và không đội hỏi tất cả học sinh phải tham gia. Tuy nhiên, giáo viên cần quan tâm, động viên để có thể thu hút nhiều học sinh tham gia một cách tự nguyện; khuyến khích những học sinh có sản phẩm chia sẻ với các bạn trong lớp.

          Hoạt động tìm tòi mở rộng

          Mục đích là giúp học sinh không ngừng tiến tới, không bao giờ dừng lại với những gì đã học và hiểu rằng ngoài những kiến thức được học trong nhà trường còn rất nhiều điều có thể và cần phải tiếp tục học, góp phần học tập suốt đời.

          Giáo viên cần khuyến khích học sinh tiếp tục tìm tòi và mở rộng kiến thức ngoài sách vở, ngoài lớp học. Học sinh tự đặt ra các tình huống có vấn đề nảy sinh từ nội dung bài học, từ thực tiễn cuộc sống, vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết bằng những cách khác nhau.

          Cũng như Hoạt động vận dụng, hoạt động này không cần tổ chức ở trên lớp và không đòi hỏi tất cả học sinh phải tham gia. Tuy nhiên, giáo viên cần quan tâm, động viên để có thể thu hút nhiều học sinh tham gia một cách tự nguyện; khuyến khích những học sinh có sản phẩm chia sẻ với các bạn trong lớp.

          Câu 3.

          Cẩn thận, nhanh nhẹn, sáng tạo

          Các năng lực

          + Năng lực đặc thù: năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công cụ và phát triển toán học, năng lực tư duy và lập luận logic

          + Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác.

          Câu 4.

          Giáo viên giúp học sinh hình thành được những kiến thức mới thông qua các hoạt động khác nhau như: nghiên cứu tài liệu; tiến hành thí nghiệm, thực hành; hoạt động trải nghiệm sáng tạo…

          Câu 5.

          Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/ học liệu để hình thành kiến thức

          – Học sinh làm các thao tác sau:

          + HS nhìn rồi thực hành theo yêu cầu SGK

          + HS viết, đọc phần lập luận của mình

          Câu 6.

          Kết thúc hoạt động này, giáo viên không chốt về kiến thức mà chỉ giúp học sinh phát biểu được vấn đề để chuyển sang các hoạt động tiếp theo nhằm tiếp cận, hình thành những kiến thức, kĩ năng mới, qua đó tiếp tục hoàn thiện câu trả lời hoặc giải quyết được vấn đề.

          Câu 7.

          Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học). Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót.

          Câu 8.

          – Trong hoạt động này, học sinh được luyện tập, củng cố các đơn vị kiến thức vừa học thông qua áp dụng kiến thức vào giải quyết các câu hỏi/bài tập/tình huống/vấn đề nảy sinh trong học tập hay thực tiễn. Giáo viên cần gợi ý để học sinh phát hiện những hoạt động, sự kiện, hiện tượng nảy sinh trong cuộc sống hàng ngày, mô tả yêu cầu cần đạt (về sản phẩm) để học sinh lưu tâm thực hiện.

          – Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu như: sách giáo khoa, phiếu bài tập, các băng giấy.

          Câu 9.

          – Trong hoạt động này, học sinh được luyện tập, củng cố các đơn vị kiến thức vừa học thông qua áp dụng kiến thức vào giải quyết các câu hỏi/bài tập/tình huống/vấn đề nảy sinh trong học tập hay thực tiễn.

          – Giáo viên cần gợi ý để học sinh phát hiện những hoạt động, sự kiện, hiện tượng nảy sinh trong cuộc sống hàng ngày, mô tả yêu cầu cần đạt (về sản phẩm) để học sinh lưu tâm thực hiện.

          Câu 10.

          Giáo viên cần khuyến khích học sinh tiếp tục tìm tòi và mở rộng kiến thức ngoài sách vở, ngoài lớp học. Học sinh tự đặt ra các tình huống có vấn đề nảy sinh từ nội dung bài học, từ thực tiễn cuộc sống, vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết bằng những cách khác nhau.

          Câu 11:

          – Kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết, đánh giá định tính và định lượng, đánh giá bằng cách sử dụng các công cụ khác nhau như câu hỏi, bài tập. Đánh giá tổng kết thông qua mức độ đạt được các yêu cầu tiết học. Thông qua học sinh trả lời các câu hỏi qua quan sát các em thực hiện các hoạt động học.

          – Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học). Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót.

          11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn KHOA HỌC TỰ NHIÊN THCS

          11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Hóa học cấp THCS

          11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Vật lý cấp THCS

          Sau khi học xong bài học, học sinh cần:

          – Tiến hành được thí nghiệm, quan sát và nhận xét được hiện tượng của thí nghiệm, chứng minh trong phản ứng hóa học khối lượng của các chất được bảo toàn

          – Biết vận dụng định luật để làm bài tập .

          – Viết được phương trình chữ của các phản ứng hóa học

          – Viết được công thức về khối lượng của phản ứng hóa học

          – Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh, trật tự

          Câu 2. Học sinh sẽ được thực hiện các “hoạt động học” nào trong bài học?

          Trong bài học, học sinh sẽ được thực hiện các hoạt động:

          Hoạt động 1: khởi động

          – Xem Clips và trả lời các câu hỏi

          Hoạt động 2: Thí nghiệm kiểm chứng tổng khối lượng các chất trước và sau phản ứn

          – Hoạt động theo nhóm do giáo viên phân công

          – Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn trong phiếu học tập

          – Báo cáo kết quả

          – Theo dõi các nhóm báo cáo và nhận xét

          – So sánh về tổng khối lượng các chất phản ứng và tổng khối lượng các chất sản phẩm trong các phản ứng hóa học ?

          Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố

          – Hoàn thành bài tập 1 trong phiếu học tập số 2.

          – Tham gia trò chơi theo nhóm củng cố lại kiến thức của bài học

          Câu 3. Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học, những “biểu hiện cụ thể” của những phẩm chất, năng lực nào có thể được hình thành, phát triển cho học sinh?

          Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học có thể hình thành, phát triển cho học sinh những phẩm chất năng lực sau:

          1/ Phẩm chất

          – Chăm chỉ: chăm học, ham học hỏi, có ý thức tự giác trong học tập

          – Trách nhiệm: có ý thức trách nhiệm trong các hoạt động, không ỷ lại, tôn trọng tập thể

          2/ Năng lực:

          + Năng lực chung:

          – Học sinh tích cực chủ động trong học tập nghiên cứu tìm hiểu nội dung bài học.

          – Học sinh nghiêm túc và tích cực trong hoạt động nhóm, phát biểu được ý tưởng của bản thân và của nhóm về các nội dung bài học.

          – Rèn luyện khả năng tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo.

          – Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự.

          – Hỗ trợ các thành viên trong nhóm các tiến hành thí nghiệm.

          – Ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác, có hệ thống.

          + Năng lực chuyên biệt:

          –  Phát biểu được nội dung của định luật bảo toàn khối lượng: “Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”

          – Giải thích được cơ sở khoa học của định luật bảo toàn khối lượng (dựa vào bản chất phản ứng hóa học dẫn đến sự bảo toàn số lượng nguyên tử các nguyên tố trong phản ứng hóa học).

          – Viết được biểu thức liên hệ giữa khối lượng của các chất trong một số phản ứng cụ thể. –

          – Tiến hành thí nghiệm, quan sát và nhận xét được hiện tượng của thí nghiệm từ đó rút ra được kết luận về sự bảo toàn khối lượng các chất trong phản ứng hóa học.

          – Vận dụng được các kiến thức để giải quyết một số bài tập đơn giản.

          Câu 4. Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

          Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/ học liệu:

          – Sách giáo khoa

          – Phiếu học tập

          – Hóa chất, dụng cụ thí nghiệm gồm:

          + Dd BaCl2 , dd Na2SO4, dd

          NaOH, dd phenolphthalein, dd CuSO4, dd FeCl3

          + Cân điện tử, bảng phụ, nam châm to, bút dạ xanh, công tơ hút

          Câu 5. Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới?

          * Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu để hình thành kiến thức mới:

          Đọc kênh chữ trong SGK để giải thích định luật

          Đọc phiếu học tập xác định nhiệm vụ học tập

          Xem clip để tìm kiếm thu thập thông tin, trả lời các câu hỏi của GV

          Nghe câu hỏi của giáo viên, câu trả lời của các bạn

          Làm thí nghiệm, quan sát kết quả thí nghiệm

          Làm các bài tập định tính và định lượng

          Câu 6. Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là gì?

          Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là:

          Hoàn thành phiếu học tập

          Làm được thí nghiệm

          Trả lời được các câu hỏi của giáo viên

          Phát biểu được nội dung định luật bảo toàn khối lượng

          Giải thích được định luật BTKL

          Áp dụng định luật làm được các bài tập vận dụng

          Câu 7. Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?

          Giáo viên cần nhận xét, đánh giá về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh là:

          Giáo viên cần nhận xét, đánh giá học sinh dựa vào:

          – Mục tiêu bài học đã đưa ra ở đầu bài,

          – Đánh giá tinh thần hợp tác, tự học tự rèn, tính tự chủ, có trách nhiệm trong các hoạt động học

          – Đánh giá khả năng tư duy, phản biện của học sinh dựa vào hệ thống câu hỏi, tính chính xác trong các phiếu học tập và làm bài tập, các thí nghiệm kiểm chứng, thao tác làm thí nghiệm

          Câu 8. Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

          Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu như:

          Phiếu học tập số 2 có ghi 2 bài tập vận dụng định luật BTKL

          Bảng phụ, bút lông

          Bảng phụ ghi 4 câu hỏi cho HS tham gia trò chơi do giáo viên tổ chức

          Câu 9. Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để luyện tập/vận dụng kiến thức mới?

          Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/ phiếu học tập để luyện tập vận dụng kiến thức mới:

          HS đọc 2 bài tập trong phiếu học tập số 2, vận dụng kiến thức đã học làm 2 bài tập này

          Nghe giáo viên giao nhiệm vụ, luật chơi

          Chia lớp thành 4 đội chơi, cử nhóm trưởng, thư kí, nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các bạn trong nhóm

          Câu 10. Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là gì?

          Sản phẩm mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là:

          Học sinh phải biết áp dụng định luật bảo toàn khối lượng tính được:

          Khối lượng của các chất trong phản ứng

          – Viết được công thức về khối lượng của phản ứng

          – Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng

          Câu 11. Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới của học sinh?

          *Giáo viên phải luôn thể hiện sự quan tâm, động viên của mình đối với học sinh, để các em không e ngại khi chưa làm đúng, giúp các em mạnh dạn trao đổi, đặt câu hỏi với giáo viên và với bạn cùng nhóm với mình để cùng nhau tìm các giải pháp, câu trả lời chính xác.

          – Kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết.

          – Đánh giá định tính và định lượng.

          – Đánh giá bằng cách sử dụng các công cụ khác nhau như câu hỏi, bài tập, quan sát.

          – Đánh giá tổng kết thông qua mức độ đạt được các yêu cầu tiết học.

          – Thông qua học sinh trả lời các câu hỏi qua quan sát các em thực hiện các hoạt động học.

          11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Lý cấp THCS (Bài điểm 90)

          Câu 2. Học sinh sẽ được thực hiện các “hoạt động học” nào trong bài học?

          – Hoạt động tìm hiểu về lực.

          – Hoạt động tìm hiểu kết quả tác dụng của lực.

          – Hoạt động vận dụng.

          – Hoạt động biểu diễn lực.

          – Hoạt động tìm hiểu về ma sát.

          – Hoạt động đo lực cản trong nước.

          – Hoạt động phân biệt khối lượng trọng lượng.

          – Hoạt động Khảo sát mối quan hệ độ giãn lò xo vào khối lượng vật treo.

          – Hoạt động vận dụng.

          Câu 3. Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học, những “biểu hiện cụ thể” của những phẩm chất, năng lực nào có thể được hình thành, phát triển cho học sinh?

          – Các phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.

          – Các năng lực được hình thành:

          + Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực tự chủ, tự học.

          + Năng lực đặc thù:Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lí; Năng lực kiến thức vật lí; Năng lực phương pháp thực nghiệm; Năng lực trao đổi thông tin; Năng lực cá nhân của HS.

          Câu 4. Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

          Câu 5. Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới?

          Câu 5: Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới bằng cách:

          – Lắng nghe giáo viên nhận xét.

          – Quan sát Tranh ảnh, Thí nghiệm mà giáo viên đưa ra.

          – Theo dõi giáo viên phân tích từng tình huống.

          – Lắng nghe bổ sung, nhận xét của giáo viên, bạn bè để chỉnh sửa lỗi sai cho mình từ đó rút ra được kết luận chính xác

          – Quan sát và tiến hành thí nghiệm để giải quyết các tình huống học tập.

          Câu 6. Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là gì?

          Câu 6: Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là:

          – Biết sưu tầm tranh ảnh phục vụ bài học.

          – Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các nhiệm vụ mà GV phân công.

          – Biết quan sát thí nghiệm và ghi chép kết quả thí nghiệm để giải quyết vấn đề.

          – Hiểu và thực hiện được nội dung bài học sử dụng an toàn đồ dùng thí nghiệm.

          Câu 7. Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?

          Câu 7: Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?

          Để nhận xét, đánh giá thực hiện kết quả hình thành kiến thức mới của học sinh giáo viên cần:

          – Đánh giá, nhận xét thường xuyên và kịp thời

          – Phải căn cứ vào mục tiêu và các yêu cầu cần đạt đối với từng lớp học, cấp học trong chương trình học.

          – Đánh giá phải bảo đảm toàn diện, khách quan, có phân hóa; kết hợp giữa đánh giá thường xuyên và định kì; kết hợp giữa đánh giá của giáo viên, tự đánh giá và đánh giá của các bạn, đánh giá của cha mẹ học sinh.

          – Đánh giá phải coi trọng sự tiến bộ của học sinh về năng lực, phẩm chất và ý thức học tập; có tác dụng thúc đẩy và hỗ trợ học sinh phát triển các phẩm chất và năng lực; tạo được hứng thú và khích lệ tinh thần học tập của học sinh, qua đó khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động ở trong và ngoài nhà trường, để HS khám phá và thêm yêu thích môn học.

          – Chuyển từ chủ yếu đánh giá kiến thức, kĩ năng sang đánh giá năng lực của người học. Tức là chuyển trọng tâm đánh giá chủ yếu từ ghi nhớ, hiểu kiến thức… sang đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đặc biệt chú trọng đánh giá các năng lực vận động có sự tư duy sáng tạo ở học sinh.

          Câu 8. Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

          Câu 8:

          Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu: tranh ảnh, sách giáo khoa, tài liệu trên mạng internet, các phương tiện truyền thông, các vật dụng, thiết bị mà giáo viên đưa ra.

          Câu 9. Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để luyện tập/vận dụng kiến thức mới?

          Câu 9: Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu (đọc/nghe/nhìn/làm) để luyện tập/vận dụng kiến thức mới là:

          – Học sinh dựa vào vốn kiến thức mình tìm được và nội dung giáo viên hướng dẫn hình thành nên khái niệm ban đầu.

          – Áp dụng kiến thức thường xuyên trong cuộc sống: Biết ảnh hưởng của lực ma sát đến an toàn giao thông.

          Câu 10. Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là gì?

          Câu 10: Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là:

          Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là:

          – Thể hiện sự yêu thích môn học, ham học hỏi, tìm tòi, khám phá, có tinh thần trách nhiệm cao.

          – Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung như: Học sinh thực hiện các hoạt động tìm tòi, khám phá, tra cứu thông tin và thực hiện các kiến thức mới vào trong cuộc sống hằng ngày.

          – Môn Khoa học tự nhiên còn tạo cơ hội cho học sinh thường xuyên được trao đổi, trình bày, chia sẻ và phối hợp thực hiện ý tưởng trong các bài thực hành, tăng sự đoàn kết trong tập thể.

          – Giúp học sinh bước đầu hình thành, phát triển năng lực phẩm chất như: năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh, năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng, năng lực khoa học.

          Câu 11. Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới của học sinh?

          Câu 11: Về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới của học sinh giáo viên cần nhận xét, đánh giá:

          – Giáo viên phải luôn thể hiện sự quan tâm, động viên của mình đối với học sinh, để các em không e ngại khi chưa làm đúng, giúp các em mạnh dạn trao đổi, đặt câu hỏi với giáo viên và với bạn cùng nhóm với mình để cùng nhau tìm các giải pháp, câu trả lời chính xác.

          – Đặc biệt chú ý đặc trưng của môn học khoa học tự nhiên là sự coi trọng nguyên tắc đối xử cá biệt trong quá trình giảng dạy. Luôn nhắc và yêu cầu học sinh tập trung quan sát, lắng nghe giáo viên hướng dẫn để vận dụng vào bài học cũng như trong cuộc sống.

          – Để học sinh có thể hoàn thành lượng bài tập mà học sinh không bị ức chế, nhàm chán dẫn đến không tập trung và không thích học tập, người giáo viên phải vận dụng linh hoạt, phong phú các hình thức tổ chức học tập:

          + Chia nhiệm vụ theo tổ, tổ chức các trò chơi học tập,….

          11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Giáo dục thê chất (gdtc) cấp THCS

          11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn tin học cấp THCS

          11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Lịch sử – địa lý cấp THCS

          11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn  địa lý cấp THCS

          11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Lịch sử  cấp THCS

          11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Giáo dục thẩm mỹ (gdtm) cấp THCS

          11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Giáo dục công dân (gdcd) cấp THCS

          11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn âm nhạc cấp THCS

          11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn mỹ thuật cấp THCS

          Blog tài liệu chia sẻ 11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn học môn Ngữ văn, toán học, vật lý, tin học, Lịch sử – địa lý,hóa học, sinh học, thể dục, giáo dục công dân, âm nhạc, mỹ thuật. 11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn  sẽ giúp các thầy cô trong nghiên cứu

          11 Câu Phân Tích Kế Hoạch Bài Dạy Tiểu Học / 2023

          Rate this post

          1. Đáp án 11 câu phân tích kế hoạch bài dạy tất cả các môn học

          11 câu phân tích kế hoạch bài dạy Tiểu học

          Câu 2. Học sinh sẽ được thực hiện các “hoạt động học” nào trong bài học?

          Câu 3. Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học, những “biểu hiện cụ thể” của những phẩm chất, năng lực nào có thể được hình thành, phát triển cho học sinh?

          Câu 5. Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới?

          Câu 6. Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là gì?

          Câu 7. Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?

          Câu 9. Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để luyện tập/vận dụng kiến thức mới?

          Câu 10. Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là gì?

          Câu 11. Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới của học sinh?

          Phân Tích Cấu Trúc Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Hóa / 2023

          Nhằm giúp thí sinh ôn thi THPT quốc gia 2020 môn Hóa thuận lợi, các chuyên gia phân tích cấu trúc đề thi môn Hóa và chia sẻ một số bí quyết để học tốt môn này.

          Phân tích cấu trúc đề thi THPT quốc gia 2020 môn Hóa

          Trong kỳ thi THPT quốc gia năm 2020, môn Hóa là môn thi thuộc bài thi tổ hợp Khoa học tự nhiên (Lý, Hóa, Sinh). Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo, kỳ thi THPT quốc gia năm 2020 về cơ bản vẫn ổn định như năm 2019. Năm nay Bộ không công bố đề thi minh họa nên học sinh có thể căn cứ theo cấu trúc đề thi THPT quốc gia năm 2019 để lên kế hoạch ôn tập phù hợp.

          Cấu trúc đề thi THPT quốc gia 2020 môn Hóa.

          Nhằm giúp các em học sinh lớp 12 ôn thi môn Hóa thuận lợi, ban tuyển sinh Cao đẳng Điều dưỡng Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ cấu trúc đề thi môn Hóa năm 2019 do các chuyên gia phân tích. Căn cứ vào đó, các em học sinh lên kế hoạch ôn tập cho mình.

          Cấu trúc đề thi THPT quốc gia 2020 môn Hóa.

          Kinh nghiệm học tốt và đạt điểm cao môn Hóa

          Cô Thu, giảng viên Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết, môn Hóa là môn học có lượng kiến thức khá nhiều nhưng các dạng bài tập (dạng Toán) thì có thể ít hơn so với môn Toán và môn Lý, học sinh nắm vững tính chất hóa học của nguyên tố và các phản ứng hóa học đặc trưng thì môn Hóa cũng không phải là quá khó nhằn.

          Theo chia sẻ của các giáo viên, để học tốt môn Hóa và làm bài thi đạt điểm cao, học sinh cần nắm vững lý thuyết, có kỹ năng tính toán (áp dụng được công thức, tính toán theo phương trình phản ứng, lập và giải được hệ phương trình,…).

          Học sinh có thể áp dụng phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy. Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức sẽ giúp học sinh ghi nhớ một cách tổng quát hơn. Điều này giúp các em dễ nhớ hơn so với việc xem sơ đồ người khác (hoặc là học sinh có thể tham khảo sơ đồ của ai đó để tự làm một sơ đồ cho mình). Ngoài ra, thí sinh có thể ghi lại những ý quan trọng vào quyển sổ tay để sử dụng khi cần.

          Ngoài ra, giảng viên Cao đẳng Y Dược TPHCM – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur lưu ý thí sinh một điều rất quan trọng là phải làm thật nhiều bài tập để rèn kỹ năng làm bài, gia tăng tốc độ làm bài.

          Nguồn: chúng tôi tổng hợp.

          Kế Hoạch Bài Dạy Mô Đun 2 Mĩ Thuật / 2023

          Rate this post

          KẾ HOẠCH BÀI DẠY Mô đun 2 Mĩ thuật, Blog tài liệu chia sẻ quý thầy cô KẾ HOẠCH BÀI DẠY Mô đun 2 Mĩ thuật để thầy cô tham khảo

          1. Bản text KẾ HOẠCH BÀI DẠY Mô đun 2 Mĩ thuật

          MẪU KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỰC HIỆN TỪ HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2020 – 2021

          Tiết 12: Vẽ trang trí TRÌNH BÀY BÌA SÁCH

          A. Mục tiêu bài dạy KẾ HOẠCH BÀI DẠY Mô đun 2 Mĩ thuật

          1. Kiến thức: – Học sinh hiểu được cách thức trang trí một bìa sách. 2. Phát triển phẩm chất, năng lực Năng lực: – Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Học sinh hiểu được cánh thức trang trí bìa sách. Học sinh biết cách trang trí bìa sách. – Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Trang trí được một bài trang trí bìa sách theo khả năng của mình – Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Đánh giá được vẻ đẹp sản phẩm của mình, của bạn thông qua hình ảnh, màu sắc, đường nét, bố cục. Phẩm chất: – Trân trọng sản phẩm của mình, của bạn và giá trị của một quyển sách

          B. Chuẩn bị KẾ HOẠCH BÀI DẠY Mô đun 2 Mĩ thuật

          1. Giáo viên: – Một số mẫu bìa sách được trang trí khác nhau. – Giấy đề can, keo, kéo, báo… 2. Học sinh: – Sưu tầm một số bìa sách. – Bút chì, bài vẽ ở tiết học trước, thước kẻ, màu.

          C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học KẾ HOẠCH BÀI DẠY Mô đun 2 Mĩ thuật

          I. Ổn định tổ chức lớp II. Các hoạt động dạy học 1. Hoạt động khởi động – Tổ chức trò chơi nhìn hình đoán sách * Mục tiêu: – Rèn luyện kỹ năng quan sát, phán đoán * Cách thức tiến hành: Che phần chữ, để hở phần hình cho học sinh quan sát và đưa ra dự đoán. Hoạt động thầy, trò Nội dung kiến thức – Giáo viên cho học sinh quan sát bìa sách và đặt câu hỏi. + Mô tả các hình ảnh mà em quan sát được? + Các hình ảnh ấy nói lên nội dung gì? 2. Hoạt động hình thành kiến thức * Mục tiêu: – Quan sát nhận thức thẩm mĩ: Giúp học sinh biết cách chắt lọc nội dung chính của cuốn sách để vẽ lại bằng hình ảnh đơn giản. + Học sinh hiểu được ý nghĩa của bìa sách và cách sắp xếp bố cục của phần chữ và phần hình của một bìa sách. * Phương pháp: Sử dụng phương pháp giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác, Dạy học trực quan. * Kỹ thuật: Khăn trải bàn, mảnh ghép * Cách thức tiến hành: Hoạt động thầy, trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét – GV: Giới thiệu một số bìa sách, treo tranh (chiếu hình) – Có những thể loại sách nào? – Trên bìa sách thường có những nội dung? (Phần chữ và phần hình) – Bìa sách thể hiện được những gì của tác phẩm? – Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. – GV nhận xét, kết luận, chỉ dẫn và chốt: – GV giảng, chỉ dẫn trên bìa sách: Có nhiều cách trình bày bìa sách, bìa sách chỉ có chữ, bìa sách vừa có chữ vừa có hình ảnh…. – Học sinh quan sát, lắng nghe.

          Hoạt động 2. Hướng dẫn cách trình bày bìa sách. – GV treo tranh (chiếu hình) hướng dẫn các bước trình bày 1 bìa sách. – Để thực hiện được bài trang trí bìa sách ta phải làm gì?

          – GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung. – GV nhận xét, kết luận và chốt: – GV minh họa các bước vẽ hình bìa sách, cách cắt chữ, xé dán giấy báo… – HS quan sát, lắng nghe. I. Quan sát, nhận xét

          + Có nhiều loại bìa sách: SGK, sách thiếu nhi, sách truyện, sách chính trị…. + Bìa sách thể hiện nội dung điển hình trong cuốn sách.

          + B1: Xác định loại sách. + B2: Tìm bố cục mảng hình.

          3. Hoạt động luyện tập * Mục tiêu: – Giúp HS phát triển năng lực ứng dụng và sáng tạo thẩm mĩ HS trang trí được một bài trang trí bìa sách theo khả năng của mình – Giúp HS phát triển năng lực chăm chỉ, trách nhiệm trung thực trong nhận xét, đánh giá sản phẩm. * Phương pháp: Giải quyết vấn đề, dạy học thực hành, dạy học khám phá. * Kỹ thuật: Mảnh ghép, phòng tranh * Cách thức tiến hành: Hoạt động thầy, trò Nội dung kiến thức – GV nêu yêu cầu bài tập – Gv chia lớp thành các nhóm – HS thực hiện nhóm 4: xé dán bằng giấy, vật liệu khác trang trí 1 bìa sách. Hết thời gian giáo viên yêu cầu học sinh treo bài. – HS làm bài tập: Trình bày 1 bìa sách kích cỡ 14,5cm x 20,5 cm, tên sách tự chọn 4. Hoạt động phân tích và đánh giá thẩm mĩ: * Mục tiêu: + Hình thành cho học sinh kĩ năng vẽ và chia sẻ một số thông tin cơ bản về sản phẩm. + Biết nhận xét, đánh giá về sản phẩm * Phương pháp: Hoạt động nhóm. * Kĩ thuật: Phòng tranh, đồng đẳng. * Cách thức tiến hành:

          Hoạt động thầy, trò Nội dung kiến thức GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm GV hướng dẫn HS di chuyển để quan sát, nhận xét, đánh giá sản phẩm theo các tiêu chí:

          GV nhận xét đánh giá tình hình học tập

          + Bố cục sắp xếp . + Họa tiết phù hợp với hình dáng kích thước của hình tròn. + Màu sắc + Hình thức thể hiện bài.

          5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng

          D. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI KẾ HOẠCH BÀI DẠY Mô đun 2 Mĩ thuật

          Mức độ

          Năng lực Mĩ thuật Biết Hiểu Vận dụng Mức 1 Mức 2 Quan sát và nhận thức Biết được bìa sách thể hiện được nội dung tác phẩm qua chữ, hình, màu sắc, sự phong phú của các thể loại bìa sách Đặc điểm hình dáng, cách thức trình bày khác nhau Thể hiện hiểu biết về hình dáng, cách trình bày bìa sách trong đời sống. Biết kết hợp hình ảnh, chữ và màu sắc tạo thành bài vẽ bìa sách hoàn chỉnh Sáng tạo và ứng dụng Lựa chọn được các vật liệu phù hợp trong 1 bài vẽ Phối hợp được một số vật liệu khác nhau để hoàn thành bài tập Thực hiện được các bước trình bày bìa sách, sắp xếp được hình, chữ, màu sắc hợp lý Hoàn thiện được 1 bài vẽ bằng vật liệu, chất liệu tự sưu tầm, theo yêu cầu. Phân tích và đánh giá Nêu ra được cách sắp xếp hình, chữ, màu sắc bài vẽ

          Nêu được cách thức thực hiện bài vẽ. Thấy được sự ảnh hưởng của cách sắp xếp bố cục hình, chữ màu Thể hiện rõ ý tưởng của bài vẽ nhằm tôn vinh giá trị của đồ vật mà thông qua lao động sáng tạo con người mới có được. Biết chia sẻ, hướng dẫn bạn bè cùng hoàn thành yêu cầu bài tập và khả năng áp dụng nó vào đời sống.

          Xếp loại Chưa hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành tốt

          2.  Tải xuống KẾ HOẠCH BÀI DẠY Mô đun 2 Mĩ thuật

          Link google: Tải xuống

          Link Fshare: Mĩ thật mô đun 2 MẪU KẾ HOẠCH BÀI DẠY.docx – 1.5 MB ~ thật mô đun 2 MẪU KẾ HOẠCH BÀI DẠY.docx – 162 Bytes

          Kết nối với chúng tôi:

          Đóng góp ý kiến cho Page ở đây: https://blogtailieu.com/lien-he/ Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/Blogtailieu Ủng hộ Kênh youtube: https://www.youtube.com/channel/UCP3L6LE52vCRw0K21HTJjPQ Tham gia trao đổi trong nhóm Vui học mỗi ngày: https://www.facebook.com/groups/2958716821120836 ỦNG HỘ TRANG

          Bạn đang xem bài viết 11 Câu Phân Tích Kế Hoạch Bài Dạy Môn Ngữ Văn Thcs, Các Môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Sử Địa, Gdcd, Gdtc. / 2023 trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!